Tóm tắt Công văn số 413/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc thu lệ phí trước bạ
Công văn số 413/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, chỉ đạo các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về quản lý, kê khai và thu nộp lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Căn cứ và phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ
- Đối với tài sản là đất: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thực tế.
- Đối với tài sản là nhà: Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá mua bán nhà tại hợp đồng mua bán cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tại hợp đồng để tính lệ phí trước bạ.
- Đối với các loại tài sản khác (như ô tô, xe máy, tàu thuyền...): Giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp tài sản chưa được quy định trong Bảng giá thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá trị tài sản thực tế trên thị trường hoặc thông báo giá của hãng sản xuất để xác định.
- Quy định về các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ
- Hướng dẫn chi tiết việc rà soát và áp dụng các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh; nhà đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự; nhà đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất được đền bù bằng nhà đất khác.
- Yêu cầu người nộp thuế khi thực hiện thủ tục kê khai phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ pháp lý hợp lệ để chứng minh đối tượng của mình thuộc diện được miễn, giảm lệ phí trước bạ theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy trình kê khai, nộp lệ phí trước bạ và liên thông thủ tục hành chính
- Người nộp thuế có nghĩa vụ thực hiện kê khai lệ phí trước bạ cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đẩy mạnh việc liên thông điện tử giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường (đối với tài sản là đất đai, nhà ở) hoặc cơ quan Đăng ký phương tiện giao thông nhằm tối ưu hóa quy trình, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
- Thời hạn nộp lệ phí trước bạ: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ từ cơ quan thuế. Quá thời hạn này, người nộp thuế sẽ phải chịu tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế trong việc kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ khai lệ phí trước bạ của người nộp thuế, đảm bảo tính chính xác của thông tin tài sản và giá trị kê khai.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi kê khai không trung thực, cố ý hạ thấp giá trị tài sản trên hợp đồng chuyển nhượng nhằm mục đích trốn thuế, lách luật, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành liên quan tại địa phương để kịp thời cập nhật biến động giá cả tài sản trên thị trường, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ sát với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 413/TCT-TS | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 23650/CT-THDT ngày 1/12/2005 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về quy định tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi tại Điểm 3.6, Khoản 3, Mục I phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ là 85% cho tài sản có thời gian sử dụng từ 1-3 năm, phải được hiểu là các tài sản đã qua sử dụng trong vòng 3 năm (không phải là từ 12 tháng đến 3 năm) kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi thì xác định giá trị bằng 85% tài sản mới cùng loại trên thị trường tại thời Điểm trước bạ.
2. Đối với lệ phí trước bạ xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống hoạt động kinh doanh vận tải chở khách áp dụng mức thu lệ phí trước bạ 2% phải là những xe có đầy đủ Điều kiện quy định tại tiết a, Điểm 3.4, Khoản 3, Mục II, phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC (nêu trên). Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân không có năng lực vận chuyển hành khách nhưng xin bổ sung ngành nghề vận chuyển hành khách trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để được giảm mức nộp lệ phí trước bạ thì giải quyết như sau:
- Cơ quan Thuế nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm tính và thông báo cho tổ chức, cá nhân đó số tiền lệ phí trước bạ phải nộp theo tỷ lệ 2%, thông báo phải ghi rõ: Quá trình thực hiện, nếu đơn vị không hoạt động vận tải chở khách (không phát sinh doanh thu vận tải chở khách khi tính và quyết toán thuế với cơ quan Thuế) thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ phải nộp theo mức thu 5%, còn bị xử lý phạt về hành vi trốn nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Cục thuế có văn bản đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét lại việc cấp giấy phép kinh doanh đối với các trường hợp nêu trên, đồng thời chỉ đạo các đơn vị và cán bộ Thuế trực thuộc trong quá trình quản lý thu thuế, có trách nhiệm kiểm tra phát hiện, truy thu và xử lý phạt về hành vi trốn nộp lệ phí trước bạ theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2937/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc giá nhà đất tính thu lệ phí trước bạ
- 2Công văn số 3279/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu lệ phí trước bạ
- 3Công văn số 4271/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà ở
- 4Công văn số 1122TCT/TS về việc xác định giá thu lệ phí trước bạ đối với đất đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 983TCT/TS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2937/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc giá nhà đất tính thu lệ phí trước bạ
- 2Công văn số 3279/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu lệ phí trước bạ
- 3Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 4271/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà ở
- 5Công văn số 1122TCT/TS về việc xác định giá thu lệ phí trước bạ đối với đất đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 983TCT/TS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 413/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc thu lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 413/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
