Tổng quan về Công văn số 4108 TCT/NV6
Công văn số 4108 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 14/11/2003 nhằm hướng dẫn các Cục thuế địa phương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp đặc thù như hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, quảng cáo hoặc khuyến mại.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về lập hóa đơn GTGT
- Lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ: Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ hoặc tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh, cơ sở kinh doanh vẫn phải thực hiện lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ mục đích sử dụng là tiêu dùng nội bộ.
- Lập hóa đơn đối với hàng hóa biếu, tặng, quảng cáo, khuyến mại: Đối với các sản phẩm, hàng hóa xuất dùng để làm quà biếu, tặng, hoặc phục vụ cho các chương trình quảng cáo, khuyến mại, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT như đối với hoạt động bán hàng thông thường.
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, quảng cáo, khuyến mại được xác định theo giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Kê khai và khấu trừ thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra đối với các hóa đơn này theo quy định. Đồng thời, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Yêu cầu về hạch toán và lưu trữ: Các hóa đơn lập cho các trường hợp nêu trên phải được hạch toán kế toán rõ ràng, khớp đúng với sổ sách kế toán, phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 4108 TCT/NV6 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xử lý hóa đơn đối với các luồng dịch chuyển hàng hóa phi thương mại. Hướng dẫn này đảm bảo tính minh bạch trong công tác quản lý thuế, ngăn ngừa việc thất thu thuế GTGT, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động nội bộ và tiếp thị liên kết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4108 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần thương mại Thế Giới Mới |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 25/10CTCP/2002 ngày 28 tháng 10 năm 2003 của Công ty cổ phần thương mại Thế Giới Mới về việc “Lập hoá đơn chứng từ”; về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo điểm 1.2, mục VI, phần B Thông tư 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính quy định “... Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống...”.
Căn cứ quy định trên, Khi Công ty cổ phần thương mại Thế Giới Mới mua xe ô tô và rơ moóc chở container thì bên bán (Công ty Phụ Tùng) phải lập hoá đơn GTGT và giao cho Công ty; trên hoá đơn phản ánh đầy đủ các nội quy quy định. Tại phần phản ánh họ tên người mua hàng phải ghi đúng chủ thể mua hàng; nếu Công ty cổ phần thương mại Thế Giới Mới mua để theo mã số thuế để làm căn cứ hạch toán kế toán và khấu trừ thuế GTGT; nếu là cá nhân Giám đốc mua thì ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân Giám đốc, Công ty cổ phân thương mại Thế Giới Mới không được hạch toán tài sản và không được khấu trừ thuế GTGT đối với hoá đơn này. Trường hợp tài sản mua là đồng sở hữu thì chủ thể ghi đồng thời các đồng sở hữu.
Việc đăng ký sở hữu phương tiện vận tải thuộc thẩm quyền của Bộ Công an. Đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Công an để giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4108 TCT/NV6 ngày 14/11/2003 của Tổng cục thuế về việc lập hoá đơn GTGT
- Số hiệu: 4108TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
