Ngày 14/11/2003, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 4103 TCT/NV6 hướng dẫn về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế GTGT cho các đối tượng nộp thuế trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, kiểm tra hồ sơ; đồng thời áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế GTGT
- Xác định điều kiện hoàn thuế: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được hoàn thuế GTGT, bao gồm cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và các trường hợp đặc thù khác theo quy định.
- Yêu cầu về hồ sơ hoàn thuế: Quy định chi tiết các loại chứng từ, hóa đơn, tờ khai và tài liệu liên quan mà người nộp thuế phải chuẩn bị để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của số thuế đề nghị hoàn.
- Quy trình tiếp nhận và phân loại hồ sơ: Hướng dẫn cơ quan thuế địa phương thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thành nhóm hoàn thuế trước - kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước - hoàn thuế sau, nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý và quản lý rủi ro thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Nhấn mạnh nghĩa vụ của cơ quan thuế trong việc kiểm tra, đối chiếu hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với hàng xuất khẩu) và thực hiện giải quyết hoàn thuế đúng thời hạn quy định, tránh gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 4103 TCT/NV6 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành (14/11/2003). Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng đồng bộ cùng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4103 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình
Trả lời công văn số 1696 CT/TC-NQD ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Cục Thuế hỏi về việc toàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Về việc chênh lệch giữa Tờ khai hải quan hành xuất khẩu và hoá đơn GTGT.
Trường hợp khi xem xét hồ sơ xin hoàn thuế cho hàng xuất khẩu của doanh nghiệp, Cục thuế thấy có sự chênh lệch về số tiền và lượng hàng hoá giữa Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu và hoá đơn GTGT thì để có cơ sở xem xét việc hoàn thuế, đề nghị Cục thuế kiểm tra số tiền do phía nước ngoài thực tế thanh toán có chứng từ thanh toán, doanh nghiệp chỉ được xem xét hoàn thuế cho số lượng hàng hoá hực xuất khẩu tương ứng với số tiền hàng do phía nước ngoài thực thanh toán có chứng từ thanh toán.
Ngoài ra Cục thuế có thể kiểm tra thêm một số giấy tờ có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu như: PACKING LIST, INVOICE, vận đơn (Bill of laiding), thư tín dụng (Letter of credit)... (nếu có) để kiểm tra thêm về số lượng hàng hoá và số tiền phía nước ngoài thanh toán.
- Về hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài.
Căn cứ quy định tại Điều 49, Điều 50, Điều 80, Điều 81 Mục 2 Chương II Luật thương mại thì: Trường hợp thương nhân nước ngoài (khách hàng nước ngoài) có gửi Đơn đặt hàng (OFFER) cho doanh nghiệp ở Việt Nam, nếu Đơn đặt hàng có các nội dung chủ yếu như: tên hàng, số lượng, quy cách chất lượng, giá cả (đơn giá, thành tiền), phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao nhận hàng, ký xác nhận của cả hai bên (phía khách hàng và doanh nghiệp Việt Nam) thì Đơn đặt hàng (OFFER) được coi là hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài (còn gọi là Hợp đồng ngoại).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4103 TCT/NV6 ngày 14/11/2003 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 4103 TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
