Giới thiệu về Công văn số 4077/TCHQ-KTTT
Công văn số 4077/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 31 tháng 08 năm 2004 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các cục hải quan địa phương thống nhất phương pháp xác định trị giá tính thuế, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về xử lý vướng mắc trị giá tính thuế
Dựa trên thẩm quyền của Tổng cục Hải quan và nội dung chuyên môn về trị giá tính thuế, văn bản tập trung hướng dẫn các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Nguyên tắc xác định trị giá tính thuế: Hướng dẫn áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan theo đúng quy định hiện hành, ưu tiên áp dụng phương pháp trị giá giao dịch khi có đủ điều kiện và chứng từ hợp pháp.
- Xử lý nghi vấn về trị giá khai báo: Quy định trình tự, thủ tục kiểm tra, bác bỏ trị giá khai báo trong trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực, chính xác của các số liệu do doanh nghiệp cung cấp.
- Quy trình tham vấn và đối thoại: Hướng dẫn tổ chức tham vấn giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp để làm rõ các yếu tố cấu thành trị giá giao dịch, giải quyết bất đồng về mức giá khai báo một cách khách quan.
- Thống nhất áp dụng dữ liệu giá: Chỉ đạo việc sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu giá của ngành hải quan làm cơ sở kiểm tra, đối chiếu và xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá tính thuế.
Ý nghĩa và tầm ảnh hưởng của văn bản
Công văn số 4077/TCHQ-KTTT đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn trong thủ tục hải quan, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc khai báo trị giá tính thuế. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế gian lận thương mại qua giá và chống thất thu ngân sách nhà nước trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4077/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh thành phố
Nhằm tháo gỡ một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư số 118/2003/TT/BTC ngày 8 tháng 12 năm 2003, và đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT/BTC:
Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng thương mại có giấy chứng nhận xuất xứ thông thường từ các nước ASEAN và nằm trong Danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT/BTC, áp dụng cho các tờ khai nhập khẩu đăng ký kể từ 01 tháng 9 năm 2004 trở đi.
2. Giấy chứng nhận xuất xứ:
- Tại thời điểm khai báo người khai hải quan xin nợ C/O trong thời hạn quy định tại Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ thì chấp nhận xác định trị giá lính thuế theo Thông tư số 118/2003/TT/BTC. Quá thời hạn xin nợ C/O, người khai hải quan không nộp bổ sung C/O thì cơ quan hải quan xác định lại trị giá tính thuế theo các văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu không thuộc đối tượng của Thông tư số 118/2003/TT/BTC.
- Đối với giấy chứng nhận xuất xứ do Cộng đồng châu Âu cấp cho hàng hoá có xuất xứ từ nước nằm trong đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT/BTC thì cũng được chấp nhận.
- Đối với những hàng hoá nhập khẩu không có C/O, kể cả khi kiểm hoá xác định được xuất xứ (kể cả hàng đã qua sử dụng) thì không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT/BTC.
3. Các khoản điều chỉnh:
Đối với các khoản được trừ nhưng tại thời điểm xác định trị giá tính thuế không có số liệu để tách ra thì vẫn phải xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch và không được trừ các khoản đó. Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch thì chuyển sang phương pháp tiếp theo.
Đối với tiền bản quyền, phí giấy phép không xác định được tại thời điểm nhập khẩu thì trong thời gian 3 ngày kể từ ngày phát sinh tiền bản quyền, phí giấy phép người khai hải quan phải khai báo bổ sung với cơ quan hải quan.
Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí không được hoàn khi xuất khẩu, các chi phí vận chuyển nội địa nước xuất khẩu mà người mua phải trả thì phải cộng vào trị giá tính thuế.
4. Thời điểm xuất khẩu:
Đối với trường hợp nhập khẩu đường bộ mà không có vận đơn thì ngày xuất khẩu được xác định là ngày đăng ký tờ khai.
5. Đối với trường hợp chiết khấu, giảm giá bằng hàng hoá:
Việc xác định trị giá tính thuế trong trường hợp chiết khấu giảm giá đã được hướng dẫn tại Thông tư số 118/2003/TT/BTC. Hiện nay đã xuất hiện một số doanh nghiệp lợi dụng quy định này và quy đỉnh về hàng hoá bảo hành để gian lận giá (thực tế lô hàng không được hưởng chiết khấu, giảm giá, bảo hành, hoặc việc chiết khấu, giảm giá, bảo hành trái với thông lệ thương mại của mặt hàng, ngành hàng đó nhưng vẫn cố tình tách ra một phần hàng hoá khai báo là số hàng hoá được chiết khấu, giảm giá, bảo hành để trốn thuế). Do vậy, khi xét kiểm tra mức giá khai báo phải chia tổng trị giá lô hàng cho số lượng hàng hoá nhập khẩu thực tế và lấy đơn giá đó để đánh giá mức độ tin cậy trong việc khai báo giá trước khi quyết định chấp nhận trị giá khai báo hay phải tham vấn, kiểm tra sau thông quan.
Đối với các trường hợp nhập khẩu có chiết khấu, giảm giá, bảo hành trong thời gian qua, các Cục Hải quan rà soát để tiến hành tham vấn theo quy định, các trường hợp phức tạp không xác định được ở khâu trị giá thì chuyển bộ phận kiểm tra sau thông quan xem xét xử lý.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 101/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
Công văn số 4077/TCHQ-KTTT ngày 31 tháng 08 năm 2004 của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc về trị giá tính thuế
- Số hiệu: 4077/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
