Giới thiệu về Công văn số 4076 TCT/CS
Công văn số 4076 TCT/CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 12/11/2003 nhằm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng gạo xuất khẩu theo hình thức uỷ thác. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu gạo và cơ quan thuế địa phương thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo quyền lợi hoàn thuế hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời ngăn ngừa gian lận thuế.
Các quy định cốt lõi về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với gạo xuất khẩu uỷ thác
Theo hướng dẫn tại Công văn số 4076 TCT/CS, để được xét hoàn thuế GTGT đối với mặt hàng gạo xuất khẩu uỷ thác, đơn vị uỷ thác xuất khẩu phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp và thực tế của giao dịch xuất khẩu. Các chứng từ bắt buộc bao gồm:
- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu gạo: Bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đối với hợp đồng uỷ thác xuất khẩu ký giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác. Hợp đồng phải thể hiện rõ các điều khoản về số lượng, chủng loại gạo, đơn giá, phương thức thanh toán và phí uỷ thác dịch vụ.
- Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan cửa khẩu. Trên tờ khai hải quan phải ghi rõ tên của bên nhận uỷ thác xuất khẩu và tên của bên uỷ thác xuất khẩu gạo.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là chứng từ bắt buộc để chứng minh tiền hàng đã được thanh toán từ nước ngoài. Cụ thể bao gồm chứng từ báo Có của ngân hàng phía Việt Nam về số tiền từ nước ngoài thanh toán cho bên nhận uỷ thác, và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên nhận uỷ thác sang tài khoản của bên uỷ thác xuất khẩu.
- Hoá đơn GTGT xuất khẩu: Hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn xuất khẩu) do bên uỷ thác xuất khẩu lập giao cho bên nhận uỷ thác để làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm đó.
- Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác: Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ) giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác, trong đó xác định rõ số lượng, giá trị gạo thực tế đã xuất khẩu và phí uỷ thác dịch vụ phát sinh.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện hoàn thuế
Bên cạnh việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc xử lý thuế sau:
- Đối tượng thụ hưởng hoàn thuế: Đối tượng được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu uỷ thác là bên uỷ thác xuất khẩu (chủ hàng thực tế). Bên nhận uỷ thác chỉ đóng vai trò cung cấp dịch vụ và hưởng phí uỷ thác, do đó không được hoàn thuế đối với lô hàng uỷ thác này mà chỉ thực hiện kê khai thuế GTGT đối với phần phí dịch vụ uỷ thác được hưởng.
- Tính hợp pháp của chứng từ thanh toán: Việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu uỷ thác phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mọi trường hợp thanh toán không qua ngân hàng hoặc không đúng đối tượng quy định đều không đủ điều kiện để xét hoàn thuế GTGT.
- Trách nhiệm của các bên: Bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu, chứng từ kê khai trong hồ sơ hoàn thuế. Cơ quan thuế có quyền kiểm tra, đối chiếu chéo giữa các bên để xác minh tính chân thực của giao dịch trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4076 TCT/CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty Xuất nhập khẩu Thái Bình
Trả lời công văn số 555/UTB ngày 24/10/2003 của Công ty xuất nhập khẩu Thái Bình về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với gạo xuất khẩu ủy thác qua Tổng công ty lương thực miền Nam. Căn cứ vào Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại công văn số 845 TC/TCT ngày 25/2/1999, công văn số 7738 TC/TCT ngày 15/8/2001 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tổng công ty lương thực miền Nam và Tổng công ty lương thực miền Bắc là đầu mối xuất khẩu gạo ủy thác cho công ty ở địa phương. Vì vậy, trên cùng một tàu có nhiều loại gạo khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng, nước ngoài và giá cả cũng khác nhau. Do đó, đối với các công ty kinh doanh ở địa phương có thực hiện xuất khẩu gạo ủy thác qua các Tổng công ty thì hồ sơ xác nhận gạo xuất khẩu để được áp dụng mức thuế xuất thuế giá trị gia tăng 0% gồm:
- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu giữa Tổng công ty lương thực miền Bắc, Tổng công ty lương thực miền Nam và đơn vị uỷ thác.
- Hoá đơn giao hàng xuất khẩu uỷ thác.
- Xác nhận của Tổng công ty lương thực miền bắc, Tổng công ty lương thực miền Nam về số lượng hàng thực tế đã xuất khẩu kèm theo Bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất cho đơn vị uỷ thác phù hợp với tờ khai hải quan về hàng thực tế đã xuất khẩu.
- Chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng
Trường hợp các doanh nghiệp thực hiên xuất khẩu (kể cả xuất khẩu uỷ thác) theo hợp đồng Chính phủ hoặc hợp đồng thương mại thanh toán trả chậm với nước ngoài thì chứng từ thanh toán thực hiên theo hướng dẫn tại công văn số 4470 TC/TCT ngày 2/5/2003 của Bộ Tài chính.
Tổng Cục Thuế thông báo để Công ty biết và liên hệ với Cục thuế tỉnh Thái Bình để kiểm tra xem xét hồ sơ và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4076 TCT/CS ngày 12/11/2003 của Tổng cục thuế về việc hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với gạo xuất khẩu uỷ thác
- Số hiệu: 4076TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
