Giới thiệu về Công văn số 4052 TCT/TS
Công văn số 4052 TCT/TS được ban hành ngày 03/12/2004 bởi Tổng cục Thuế, tập trung hướng dẫn về chính sách lệ phí trước bạ đối với phương tiện rơ moóc. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm thống nhất việc áp dụng quy định thu lệ phí trước bạ đối với loại phương tiện này.
Các nội dung trọng tâm của văn bản
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Xác định rõ rơ moóc và các loại phương tiện tương tự thuộc diện phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Căn cứ tính lệ phí trước bạ: Hướng dẫn về giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ áp dụng đối với rơ moóc theo các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ tại thời điểm ban hành.
- Tổ chức thực hiện: Yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại công văn để thực hiện thu đúng, thu đủ và giải quyết các vướng mắc phát sinh cho người nộp thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Văn bản góp phần làm rõ các quy định còn vướng mắc về lệ phí trước bạ đối với rơ moóc, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục đăng ký phương tiện giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4052 TCT/TS | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 5318 CT/THDT ngày 10/11/2004 của Cục Thuế thành phố Đà Nằng về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với rơ moóc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo Tiết b, Điểm 2, Mục II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì: “ Đối với tài sản khác (ngoài tài sản là đất nêu tại Điểm a trên đây), giá tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế theo giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ”.
Do đó, giá tính lệ phí trước bạ rơ moóc của Công ty vận tải Đa phương thức là giá trị thực tế theo giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Trường hợp loại rơ moóc đó chưa hình thành giá bán trên thị trường thì tính theo bảng giá tối thiểu của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định (hoặc Cục trưởng Cục Thuế nếu được uỷ quyền quyết định); Nếu chưa được quy định trong bảng giá thì tính bằng giá nhập khẩu (CIF) + thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế giá trị gia tăng theo thuế suất quy định. Trường hợp giá nhập khẩu tại thời điểm năm 2001 là rơ moóc mới 100% thì được xác định theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của rơ moóc tại thời Điểm tính lệ phí trước bạ.
2. Theo quy định tại Tiết b (b3), Điểm 1, Mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC thì đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ là “ô tô (bao gồm các phương tiện vận tải cơ giới đường bộ có từ 4 bánh trở lên), khung và tổng thành máy ô tô” và Tiết b, Điểm 4, Mục II Thông tư số 28/2000/TT-BTC thì thời hạn quy định phải kê khai lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển giao tài sản hợp pháp giữa hai bên hoặc ngày nhận được xác nhận “hồ sơ tài sản hợp pháp” của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ quy định trên thì Công ty vận tải Đa phương thức mua rơ moóc từ năm 2001 đến tháng 9/2004 mới kê khai, nộp lệ phí trước bạ thuộc đối tượng xử lý vi phạm về hành vi chậm kê khai lệ phí trước bạ. Nhưng do chưa có sự đồng bộ trong việc quy định chế độ đăng ký quyền sở hữu tài sản của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công an). Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế trao đổi với cơ quan Công an địa phương (cơ quan nơi cấp đăng ký quyền sở hữu tài sản) để thống nhất việc xác định có xử lý phạt vi phạm chậm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với rơ moóc đã mua trước đây nhưng chưa đăng ký quyền sở hữu do cơ quan quản lý nhà nước chưa quy định chế độ đăng ký quản lý.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4052 TCT/TS ngày 03/12/2004 của Tổng cục thuế về việc LPTB rơ moóc
- Số hiệu: 4052TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
