Tóm tắt Công văn số 4050 TCT/DNK ngày 03/12/2004 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế môn bài
Công văn số 4050 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế môn bài đối với các đối tượng là văn phòng đại diện, chi nhánh, và các địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
1. Quy định nộp thuế môn bài đối với Văn phòng đại diện
Theo nội dung hướng dẫn tại công văn, nghĩa vụ nộp thuế môn bài của Văn phòng đại diện được xác định dựa trên tính chất hoạt động thực tế của đơn vị:
- Trường hợp không phải nộp thuế môn bài: Các văn phòng đại diện của doanh nghiệp nếu chỉ thực hiện chức năng giao dịch, xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, hỗ trợ khách hàng mà không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nào và không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng phải nộp thuế môn bài.
- Trường hợp phải nộp thuế môn bài: Nếu văn phòng đại diện có thực hiện các hoạt động kinh doanh, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có phát sinh doanh thu hoặc thực hiện hạch toán kinh doanh thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế môn bài theo quy định áp dụng đối với đơn vị phụ thuộc.
2. Quy định đối với Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác
Đối với các chi nhánh, cửa hàng, địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Các chi nhánh, cửa hàng, địa điểm kinh doanh có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đều thuộc đối tượng bắt buộc phải nộp thuế môn bài.
- Mức thuế môn bài áp dụng đối với các đơn vị phụ thuộc này được thực hiện theo mức thuế môn bài quy định cho các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc (áp dụng theo bậc thuế môn bài cố định dành cho chi nhánh theo quy định pháp luật về thuế môn bài tại thời điểm hướng dẫn).
3. Trách nhiệm của Cơ quan thuế và Doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế để đảm bảo thực thi đúng quy định pháp luật:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, giám sát và xác minh tình hình hoạt động thực tế của các văn phòng đại diện, chi nhánh trên địa bàn quản lý để áp dụng chính sách thuế môn bài chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo tính công bằng cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp: Có nghĩa vụ tự kê khai trung thực, chính xác về tính chất hoạt động, chức năng thực tế của các đơn vị trực thuộc (văn phòng đại diện, chi nhánh, kho hàng) để làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế môn bài phù hợp với quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4050 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời công văn số 1683 CT/TT-HT ngày 16/11/2004 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên V/v kiến nghị về thuế môn bài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5 pháp lệnh sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp quy định:
“Điều 5
Thêm vào Điều lệ thuế công thương nghiệp Chương IV - A về thuế môn bài, gồm các điều sau đây:
Điều 39a:
Thuế môn bài thu mỗi năm một lần vào đầu năm dương lịch theo sáu mức
.....
Điều 39b:
Những tổ chức và cá nhân mới ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm; mới ra kinh doanh trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% thuế môn bài.
Những tổ chức và cá nhân kinh doanh đã nộp thuế môn bài, nếu di chuyển sang địa phương khác hoặc thay đổi ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh thì phải kê khai và nộp lại thuế môn bài như mới ra kinh doanh. Trong trường hợp di chuyển sang địa phương khác hoặc thay đổi ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh theo hướng Nhà nước khuyến khích thì chỉ phải đổi môn bài.
Điều 39c:
Các tổ chức và cá nhân kinh doanh phải nộp đủ thuế môn bài trong thời hạn và theo mức thuế do cơ quan thuế thông báo; kinh doanh theo đúng địa điểm, ngành, nghề, mặt hàng đã ghi trong môn bài; khai báo ngay với cơ quan thuế mỗi khi có sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh; không được cho thuê, cho mượn môn bài.".
Theo quy định trên, thuế Môn bài chỉ thu mỗi năm một lần đối với các cơ sở kinh doanh nhằm mục đích kiểm kê, kiểm soát và phân loại các cơ sở kinh doanh. Những tổ chức và cá nhân mới ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm; mới ra kinh doanh trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% thuế môn bài. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và có thông báo cho cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có liên quan về thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc việc tạm ngừng hoạt động thì trong thời gian ngừng hoạt động doanh nghiệp không phải nộp thuế môn bài. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động từ đầu năm hoặc mới ra kinh doanh từ 6 tháng cuối năm đã nộp thuế Môn bài cho năm kinh doanh, sau đó xin nghỉ có thông báo với cơ quan thuế không được hoàn lại số thuế Môn bài đã nộp. Khi trở lại kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp thuế Môn bài theo quy định tại Điều 39b nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Yên chỉ đạo cơ quan thuế giám sát chặt chẽ doanh nghiệp xin nghỉ, xử lý nghiêm các doanh nghiệp lợi dụng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4050 TCT/DNK ngày 03/12/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế môn bài
- Số hiệu: 4050TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
