Tóm tắt Công văn số 4009 TCT/CS ngày 07/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn số 4009 TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế và doanh nghiệp thực hiện việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư phát triển, đầu tư mở rộng. Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào phương pháp xác định phần lợi nhuận tăng thêm từ hoạt động đầu tư mới để làm cơ sở áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế TNDN theo quy định.
- Nguyên tắc xác định phần lợi nhuận tăng thêm được hưởng ưu đãi thuế
- Phần lợi nhuận tăng thêm từ dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp được hưởng các mức ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế.
- Việc xác định phần lợi nhuận này không dựa trên việc hạch toán riêng rẽ một cách cảm tính mà phải tuân thủ phương pháp tính toán khoa học, phản ánh đúng tỷ lệ đóng góp của nguồn vốn đầu tư mới vào kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp.
- Căn cứ tính toán phần lợi nhuận tăng thêm
Theo hướng dẫn tại Công văn số 4009 TCT/CS, phần lợi nhuận tăng thêm được tính toán cụ thể dựa trên các yếu tố chủ chốt sau:
- Tổng số lợi nhuận thu được: Là toàn bộ lợi nhuận phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, bao gồm cả phần lợi nhuận từ cơ sở vật chất cũ và phần lợi nhuận phát sinh từ năng lực sản xuất mới được đầu tư.
- Tỷ lệ vốn đầu tư mới: Là tỷ lệ giữa nguồn vốn đầu tư mới (vốn đầu tư phát triển, đầu tư mở rộng thực tế đã hoàn thành và đưa vào sử dụng) so với tổng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả giá trị tài sản, nguồn vốn cũ trước khi đầu tư và nguồn vốn mới bổ sung).
- Phương pháp xác định: Phần lợi nhuận tăng thêm được tính toán căn cứ vào tổng số lợi nhuận thu được và tỷ lệ vốn đầu tư mới. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan, công bằng và dễ thực hiện đối với các doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được kết quả kinh doanh của phần đầu tư mở rộng.
- Ý nghĩa của việc hướng dẫn xác định ưu đãi thuế TNDN
- Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tự tính toán, tự khai và tự nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập được hưởng ưu đãi từ hoạt động đầu tư mở rộng, đầu tư phát triển quy mô sản xuất.
- Tạo sự thống nhất trong công tác quản lý thuế, kiểm tra, thanh tra thuế của các cơ quan thuế địa phương, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục bỏ vốn đầu tư, đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế ưu đãi thuế rõ ràng, minh bạch dựa trên tỷ lệ vốn góp mới thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4009 TCT/CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Yên Bái
Trả lời công văn số 554 CV-TCDN của Sở Tài chính Vật giá tỉnh Yên Bái về việc hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điều 20, Chương III Nghị định số 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước đã quy định: “Cơ sở sản xuất, kinh doanh bỏ thêm vốn đầu tư hoặc sử dụng lợi nhuận còn lại để tái đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ được miến thuế lợi tức cho phần lợi nhuận tăng thêm của năm tiếp theo do đầu tư mới đem lại.
Phần lợi nhuận tăng thêm được tính toán căn cứ vào tổng số lợi nhuận thu được và tỷ lệ vốn đầu tư mới”.
Xưởng sản xuất giấy để xuất khẩu Trấn Yên (được xây lắp trên cơ sở hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh giữa Công ty Yên Sơn và Công ty giấy Hải Phòng) là đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ của Công ty Yên Sơn. Vì vậy, dự án xây lắp xưởng giấy Yên Sơn chỉ là hình thức đầu tư mở rộng không phải là hình thức đầu tư mới, nên mức ưu đãi đầu tư trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho cơ sở mới thành lập số 188/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 1996 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái cấp cho Công ty Yên Sơn là không phù hợp với quy định tại Điều 20, Chương III, Nghị định số 29/CP nêu trên.
2. Việc phân chia quyền lợi từ hoạt động liên doanh giữa Công ty Yên Sơn và Công ty giấy Hải Phòng được giải quyết theo hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh giữa hai bên, không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục thuế.
Tổng cục thuế trả lời để Sở Tài chính tỉnh Yên Bái được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4009 TCT/CS ngày 07/11/2003 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn ưu đãi về thuế TNDN
- Số hiệu: 4009TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
