Tóm tắt Công văn số 4000 TCT/CS về việc trả lời chính sách thuế
Công văn số 4000 TCT/CS được ban hành bởi Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế nhằm mục đích giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế tại thời điểm ban hành.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 4000 TCT/CS ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 24/10/2002.
- Vai trò pháp lý: Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời kiến nghị của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế địa phương về việc áp dụng chính sách thuế.
Các nội dung cốt lõi thường được đề cập trong văn bản trả lời chính sách thuế:
Mặc dù nội dung chi tiết của các điều khoản cụ thể chưa được thể hiện đầy đủ trong bản trích xuất, dựa trên tính chất của loại văn bản trả lời chính sách thuế (ký hiệu TCT/CS) của Tổng cục Thuế, các nội dung trọng tâm thường bao gồm:
- Hướng dẫn áp dụng thuế suất và ưu đãi thuế: Xác định mức thuế suất cụ thể đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ hoặc đối tượng doanh nghiệp theo quy định pháp luật thuế hành hành tại thời điểm năm 2002.
- Giải quyết vướng mắc về kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn quy trình, thủ tục hồ sơ khai thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế đối với các trường hợp đặc thù phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có yêu cầu giải đáp.
- Thống nhất thực hiện giữa các cơ quan thuế: Đưa ra ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ để các Cục Thuế địa phương áp dụng đồng bộ, nhất quán quy định của Nhà nước, tránh việc hiểu và áp dụng sai lệch gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.
Khuyến nghị áp dụng thực tế:
Do văn bản được ban hành từ năm 2002, hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam đã trải qua nhiều lần cải cách và thay đổi lớn (đặc biệt là các Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế hiện hành). Vì vậy, khi áp dụng các nội dung hướng dẫn tại Công văn này, người nộp thuế và cơ quan thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng với các văn bản quy phạm pháp luật thuế mới nhất để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro sai phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4000 TCT/CƠ Sở | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2002 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời công văn số 2377/TCHQ-KTTT ngày 28/5/2002 của Tổng cục Hải quan về chính sách thuế nhập khẩu đối với khung gầm có gắn động cơ (chassis) để đóng thành xe vận chuyển hàng hóa và vận chuyển hành khách của Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 26 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước có quy định: "Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc tạo thành tài sản cố định.
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc Danh mục A hoặc có dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục B hoặc C được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng:
a) Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng (nằm trong dây chuyền công nghiệp) nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ;
b) Phương tiện vận chuyển chuyên dùng đưa, đón công nhân".
Căn cứ theo quy định nêu trên trì Công ty cổ phần vân tải ô tô Phú Thọ nhập khẩu 65 xe ô tô Chassis Bus (khung gầm có gắn động cơ Điezen) để sản xuất xe khách từ 29, 30 đến 47 chỗ ngồi không phụ thuộc phương tiện vận tải chuyên dùng (nằm trong dây chuyền công nghệ)nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu.
Tổng cục thuế trả lời để Tổng cục Hải quan và thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4000 TCT/CS ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế
- Số hiệu: 4000TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
