Giới thiệu chung về Công văn số 3996 TCT/NV7
Công văn số 3996 TCT/NV7 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/11/2003 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp áp dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các đối tượng chính sách, đảm bảo quyền lợi cho người có công và quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách.
Các nội dung cốt lõi về miễn giảm tiền sử dụng đất
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, đối tượng và thủ tục thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi: Áp dụng đối với người có công với cách mạng được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Các đối tượng này bao gồm cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm: Việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Mọi diện tích vượt hạn mức (nếu có) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định chung của pháp luật đất đai tại thời điểm áp dụng.
- Giới hạn số lần thụ hưởng: Mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân người có công chỉ được Nhà nước hỗ trợ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất. Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để kiểm tra, đối chiếu danh sách, tránh trường hợp trùng lặp hoặc trục lợi chính sách.
- Mức miễn giảm cụ thể: Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất được xác định dựa trên phân loại đối tượng người có công theo quy định tại Quyết định số 118/TTg và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Quy trình và thủ tục thực hiện tại cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành:
- Hồ sơ đề nghị miễn giảm: Người có công hoặc thân nhân phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh đối tượng được hưởng ưu đãi, có xác nhận của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trở lên và các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Chi cục Thuế địa phương có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ, tính toán số tiền sử dụng đất được miễn giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế, cơ quan Địa chính (nay là Tài nguyên và Môi trường) và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để đảm bảo việc xác định diện tích đất, giá đất và đối tượng chính sách được chính xác, khách quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3996 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ
Trả lời công văn số 619/CV-LĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2003 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ đề nghị về việc thống nhất đối tượng được hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất quy định tại Tiết c. Khoản 2, Điều 2 quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở”.
Tại Tiết c, Khoản 2, Điều 2 quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trọ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở quy định điều kiện và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sĩ như sau:
“Thân nhân của liệt sỹ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương bình và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất”.
Tại Điểm 3.3, Mục 3, Phần C Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định về giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sỹ như sau:
“Thân nhân của liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương bình và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất.”
Theo các quy định nêu trên thi trường hợp đối tượng nộp tiền sử dụng đất là thân nhân liệt sỹ và người có công giúp đỡ Cách mạng hiện đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của Nhà nước được xét giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp. Trường hợp đối tượng nộp tiền sử dụng đất là thân nhân liệt sỹ và người có công giúp đỡ Cách mạng hiệu đang trong độ tuổi lao động, không được hưởng trợ cấp hàng tháng của Nhà nước thì không được xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định trên.
Việc quy định như trên nhằm hỗ trợ đối với những người là thân nhân liệt sỹ, người có công với Cách mạng đang được Nhà nước trợ cấp hàng tháng mà có khó khăn về nhà ở thì Nhà nước tiếp tục hỗ trợ để cải thiện nhà ở, chứ không phải hỗ trợ đồng loại cho tất cả mọi người là thân nhân liệt sĩ.
Trường hợp Chi cục thuế thành phố Việt Trì không xét giảm 70% tiền sử dụng đất cho bà Kiều Thị Thanh Hoà ở thành phố Việt Trì do bà Hoà là thân nhân liệt sĩ còn trong độ tuổi lao động và không phải là người được hưởng trợ cấp hàng tháng của Nhà nước (theo nội dung Công văn của Quý Sở nêu) là đúng quy định của quản lý.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3996 TCT/NV7 ngày 05/11/2003 của Tổng cục thuế về việc miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 118/TTg
- Số hiệu: 3996TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
