Tóm tắt Công văn số 3963 TCT/DNK ngày 29/11/2004 của Tổng cục Thuế
Công văn số 3963 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/11/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng hợp tác phát triển ổn định, đặc biệt là tại khu vực nông nghiệp và nông thôn.
1. Đối tượng áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN
Theo nội dung hướng dẫn, đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN bao gồm:
- Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng.
- Quỹ tín dụng nhân dân trung ương thực hiện vai trò điều hòa vốn và hỗ trợ hệ thống.
- Các tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu tương trợ thành viên, phát triển kinh tế tập thể tại địa phương.
2. Nội dung ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản làm rõ các mức ưu đãi thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đối với Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật thuế hành hành tại thời điểm đó:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Miễn, giảm thuế TNDN: Quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập hoặc có dự án đầu tư phát triển được hưởng thời gian miễn thuế TNDN và giảm 50% số thuế phải nộp trong một số năm nhất định, tùy thuộc vào địa bàn hoạt động và quy mô của quỹ.
- Ưu đãi đối với hoạt động tại địa bàn nông thôn: Khuyến khích các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tập trung nguồn vốn cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn thông qua các cơ chế giảm nghĩa vụ thuế tối đa.
3. Nguyên tắc và thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế
Để được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN, Quỹ tín dụng nhân dân phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý thuế nghiêm ngặt:
- Phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế của các Quỹ tín dụng nhân dân để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đúng đối tượng.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3963 TCT/DNK đóng vai trò thiết thực trong việc:
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế TNDN đối với mô hình kinh tế hợp tác xã tín dụng trên toàn quốc.
- Giảm bớt gánh nặng tài chính cho các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, giúp họ có thêm nguồn lực tài chính để bổ sung vốn điều lệ, mở rộng quy mô cho vay đối với hộ nông dân và các thành viên.
- Góp phần thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, hạn chế nạn tín dụng đen tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3963 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 3134/CT/QLDN2 ngày 16/8/2004 của Cục thuế hỏi về việc xét miễn, giảm thuế TNDN năm 2001 theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp của Quỹ tín dụng nhân dân Liên phường Vũng Tàu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B, C tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi;
- Căn cứ Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 26/GCN.UB ngày 10/7/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Quỹ tín dụng nhân dân liên phường được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng và nâng cấp Quỹ cho thời gian còn lại của dự án kể từ ngày Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngàg 29/3/2002 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Do đó năm 2001 Quỹ tín dụng nhân dân liên phường không được hưởng ưu đãi đầu tư nên không được tính lại theo thuế suất và mức thuế TNDN ưu đãi.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3963 TCT/DNK ngày 29/11/2004 của Tổng cục thuế về việc miễn giảm thuế TNDN đối với Quỹ tín dụng nhân dân
- Số hiệu: 3963TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
