Tóm tắt Công văn số 3928/TCHQ-KTTT về việc giải toả cưỡng chế
Công văn số 3928/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 23/08/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng, giải tỏa các biện pháp cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực hải quan đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 3928/TCHQ-KTTT:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng giải tỏa cưỡng chế: Văn bản tập trung hướng dẫn việc dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan đối với những doanh nghiệp đang có nợ thuế nhưng đã thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc có bảo lãnh theo quy định.
- Điều kiện để doanh nghiệp được giải tỏa cưỡng chế: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh đã nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước, hoặc có thư bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng được phép hoạt động, hoặc có quyết định khoanh nợ, giãn nợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy trình và thủ tục thực hiện: Cơ quan hải quan nơi phát sinh nợ thuế hoặc nơi áp dụng biện pháp cưỡng chế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu. Sau khi xác nhận doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan hải quan phải tiến hành cập nhật trạng thái trên hệ thống thông tin quản lý để giải tỏa cưỡng chế, cho phép doanh nghiệp tiếp tục làm thủ tục thông quan hàng hóa.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc, kịp thời việc giải tỏa cưỡng chế cho doanh nghiệp, tránh gây ách tắc hàng hóa và phiền hà không đáng có, đồng thời vẫn phải đảm bảo công tác quản lý thu thuế chặt chẽ, không để xảy ra thất thu ngân sách.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn kịp thời cho các doanh nghiệp gặp vướng mắc về nợ thuế, tạo điều kiện để doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu. Đồng thời, văn bản cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hành chính thuế và tính minh bạch trong hoạt động nghiệp vụ của ngành hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3928/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty Vận tải Đa phương thức |
Trả lời công văn số 445/TCKT ngày 19/7/2004 của Công ty Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) về đề nghị giải quyết vốn nộp thuế nhập khẩu và việc giải toả cưỡng chế đối với các lô hàng là vật tư, thiết bị dự án đường hầm Hải Vân, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ công văn số 3209/VPCP-KHTH ngày 19/7/199 của Văn phòng Chính phủ, công văn số 4244 TC/TCT ngày 26/8/1999 của Bộ Tài chính và công văn số 5082/TCHQ-KTTT ngày 11/9/1999 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn chưa thực hiện cưỡng chế đối với một số hàng hoá nhập khẩu.
Hiện tại, Công ty Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) đang nhập khẩu các lô hàng vật tư thiết bị thuộc gói thầu số 4 Dự án hầm đường bộ qua đèo Hải Vân. Đây là vật tư thiết bị phục vụ công trình Nhà nước, tiền thuế nhập khẩu và VAT (nếu có) đều do Nhà nước cấp vốn đối ứng Ngân sách để nộp.
Trong thời gian Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án làm thủ tục xin cấp vốn đối ứng bổ sung để nộp thuế, Tổng cục Hải quan đồng ý để Công ty Vận tải Đa phương thức làm thủ tục giải phóng hàng nhập khẩu phục vụ thi công, không cưỡng chế xuất nhập khẩu đối với các lô hàng là vật tư, thiết bị gói 4 - Dự án hầm Hải Vân trong thời gian làm thủ tục xin cấp vốn đối ứng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết, Cục Hải quan Đà Nẵng kiểm tra thực tế để giải quyết đúng quy định. Trường hợp vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Tổng cục để có hướng dẫn tiếp./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 3928/TCHQ-KTTT ngày 23/08/2004 của Tổng cục Hải quan về việc giải toả cưỡng chế
- Số hiệu: 3928/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
