Tóm tắt Công văn số 3911 TCT/DNNN ngày 24/11/2004 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
Công văn số 3911 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/11/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan thuế các cấp và các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước trong việc thực hiện chính sách hoàn thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 3911 TCT/DNNN:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng hoàn thuế: Văn bản tập trung hướng dẫn các trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc có dự án đầu tư mới phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành tại thời điểm đó.
- Điều kiện và nguyên tắc xét hoàn thuế GTGT: Quy định rõ các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được giải quyết hoàn thuế, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hợp đồng xuất khẩu, và tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Yêu cầu về hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết các loại giấy tờ, tài liệu mà doanh nghiệp cần chuẩn bị trong bộ hồ sơ hoàn thuế. Hồ sơ phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và thống nhất giữa số liệu kê khai với chứng từ kế toán thực tế của đơn vị.
- Quy trình kiểm tra và giải quyết của cơ quan thuế: Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, phân loại hồ sơ (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau). Đồng thời, yêu cầu đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quay vòng vốn sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn số 3911 TCT/DNNN đã góp phần tháo gỡ những vướng mắc mang tính thực tiễn trong công tác hoàn thuế GTGT, giúp các doanh nghiệp bảo đảm quyền lợi hợp pháp và tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế nhanh chóng. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường tính nghiêm minh, ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3911 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9187/CT-TTr1 ngày 13/9/2004 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh v/v vướng mắc về chứng từ thanh toán khi kiểm tra hoàn thuế GTGT tại doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Điểm 1.2, Mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT, thì: Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của Ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài Khoản của ngân hàng bên nhập khẩu.
Phiếu chuyển Khoản của Ngân hàng VINASIAM BANK đã thể hiện báo Có của ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu (Credit - Cr) và báo Nợ (Debt Credit- Dr) tài Khoản tại Ngân hàng nước ngoài và đã có xác nhận của Ngân hàng VINASIAM BANK “Phiếu chuyển Khoản làm chứng từ hạch toán kế toán, đồng thời là chứng từ báo có, báo nợ cho khách hàng, có ghi tên khách hàng, mã số thuế của khách hàng” thì phiếu chuyển Khoản trên là chứng từ thanh toán hợp lệ.
Tuy nhiên, nội dung của chứng từ thanh toán này phải phù hợp với hoá đơn thương mại, hợp đồng mà doanh nghiệp đã xuất trình với cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế - tức là phải phù hợp với doanh thu của lô hàng xuất khẩu mà doanh nghiệp làm thủ tục hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP. Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3911 TCT/DNNN ngày 24/11/2004 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 3911TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
