Tóm tắt Công văn số 3903/TCT-DNK về hóa đơn đối với trường hợp trả tài sản góp vốn
Công văn số 3903/TCT-DNK của Tổng cục Thuế hướng dẫn các nội dung trọng tâm về việc lập hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế liên quan đến hoạt động trả lại tài sản góp vốn cho các thành viên, cổ đông khi doanh nghiệp thực hiện giảm vốn điều lệ hoặc giải thể. Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về chính sách này:
- Quy định về nghĩa vụ lập hóa đơn khi trả lại tài sản góp vốn
- Khi doanh nghiệp thực hiện trả lại tài sản góp vốn cho các tổ chức, cá nhân góp vốn (do giảm vốn điều lệ, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc rút vốn), doanh nghiệp có nghĩa vụ phải lập hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.
- Hóa đơn được lập trong trường hợp này là cơ sở pháp lý bắt buộc để bên nhận lại tài sản thực hiện hạch toán kế toán, ghi tăng tài sản, đồng thời làm thủ tục đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản từ doanh nghiệp sang cho thành viên, cổ đông nhận lại tài sản.
- Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT, trường hợp chuyển nhượng tài sản, trả lại tài sản góp vốn khi giải thể, phá sản, hoặc giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân góp vốn ban đầu thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Doanh nghiệp khi lập hóa đơn trả tài sản góp vốn cần ghi rõ trên hóa đơn là tài sản trả lại cho thành viên góp vốn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi (hoặc gạch chéo) tùy thuộc vào hướng dẫn kỹ thuật của hệ thống hóa đơn điện tử đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Để được áp dụng quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản nhận góp vốn trước đây và các quyết định hợp pháp về việc hoàn trả tài sản.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đi kèm
- Quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc Chủ sở hữu doanh nghiệp về việc giảm vốn điều lệ hoặc giải thể doanh nghiệp, trong đó nêu rõ phương án trả lại tài sản cho các bên góp vốn.
- Biên bản bàn giao tài sản giữa doanh nghiệp và thành viên, cổ đông nhận lại tài sản, ghi rõ hiện trạng, giá trị tài sản tại thời điểm bàn giao.
- Hồ sơ góp vốn ban đầu (Biên bản góp vốn, chứng từ chuyển quyền sở hữu tài sản trước đây sang cho doanh nghiệp) để đối chiếu tính hợp pháp của việc hoàn trả tài sản.
- Chứng thư định giá tài sản (nếu có) trong trường hợp cần xác định lại giá trị tài sản tại thời điểm hoàn trả để làm cơ sở hạch toán và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan.
- Lưu ý đối với bên nhận lại tài sản góp vốn
- Tổ chức, cá nhân nhận lại tài sản góp vốn căn cứ vào hóa đơn, biên bản bàn giao và các hồ sơ liên quan để hạch toán giảm khoản đầu tư tài chính vào doanh nghiệp, đồng thời ghi tăng tài sản tương ứng.
- Trường hợp bên nhận tài sản là tổ chức, giá trị tài sản nhận lại vượt quá giá trị sổ sách của khoản đầu tư ban đầu có thể phát sinh thu nhập tài chính và phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Khi làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (như đất đai, xe cộ, máy móc thiết bị có đăng ký), bên nhận tài sản phải xuất trình hóa đơn điện tử do doanh nghiệp trả tài sản lập cùng các quyết định giảm vốn/giải thể để được miễn hoặc áp dụng các chính sách lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3903/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 11505/CT-TTHT ngày 28/9/2005 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về hóa đơn đối với trường hợp trả tài sản góp vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc này, Điểm 1 công văn số 3845 TCT/DNK ngày 19/11/2004 của Tổng cục Thuế đã hướng dẫn: trường hợp sáng lập viên Công ty góp vốn bằng tài sản, nay họ rút vốn về bằng chính những tài sản đó thì Công ty không phải xuất hóa đơn GTGT, không tính thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3903/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về hóa đơn đối với trường hợp trả tài sản góp vốn
- Số hiệu: 3903/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
