Giới thiệu chung về Công văn số 3903/TCHQ-GSQL
Công văn số 3903/TCHQ-GSQL là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa đối với mặt hàng Shellsol 60/145 do Công ty Shel Việt Nam nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo trực tiếp, giúp thống nhất áp dụng mã số HS và các chính sách thuế liên quan đối với nhóm sản phẩm dung môi, hóa chất đặc thù tại các chi cục hải quan địa phương.
Các nội dung trọng tâm về phân loại mặt hàng Shellsol 60/145
Dựa trên các quy định hiện hành về phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, nội dung chỉ đạo của Tổng cục Hải quan đối với mặt hàng này tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật và pháp lý sau:
- Xác định bản chất và đặc tính kỹ thuật: Việc phân loại mặt hàng Shellsol 60/145 phải căn cứ vào thành phần hóa học, các chỉ số lý hóa (như nhiệt độ sôi, hàm lượng aromatic, tỷ trọng) được thể hiện trên tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (MSDS) hoặc kết quả phân tích, giám định của các cơ quan kiểm định chuyên ngành.
- Áp dụng quy tắc phân loại HS: Hướng dẫn áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS để định danh chính xác mã số thuế cho sản phẩm dung môi hydrocarbon này.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu: Công ty Shel Việt Nam có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa, cung cấp các chứng từ kỹ thuật hợp lệ để làm cơ sở cho cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu và thông quan hàng hóa theo đúng quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3903/TCHQ-GSQL mang lại giá trị pháp lý và thực tiễn quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước về hải quan:
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp các cơ quan hải quan địa phương áp dụng đồng nhất một mã số HS cho cùng một mặt hàng Shellsol 60/145, tránh tình trạng mỗi nơi áp một mã khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Minh bạch hóa nghĩa vụ thuế: Việc xác định rõ mã HS giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng, đồng thời bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Hạn chế tranh chấp pháp lý: Tạo cơ sở rõ ràng để giải quyết các bất đồng ý kiến giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan đối với nhóm hàng hóa chất, dung môi công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3903/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2009 |
Kính gửi: Phòng Thương mại Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham)
(Đ/c: 257 Phố Hoàng Văn Thụ, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh)
Phúc đáp thư ngày 27/05/2009 của Phòng Thương mại Châu Âu (EuroCham) gửi Tổng cục Hải quan đề nghị xem xét lại việc phân loại áp mã số mặt hàng "Shellsol 60/145" do Công ty Shel Việt Nam TNHH nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo trình bày của Công ty Shell Việt Nam từ trước năm 2008, Công ty đã khai báo nhập khẩu một mặt hàng Shellsol 60/145, áp vào mã số 2710.11.23.00, thuế suất 0%, thuế VAT 10% (dung môi khác). Mặt hàng này không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Căn cứ kết quả điều tra, xác minh của Cục Điều tra chống buôn lậu - Tổng cục Hải quan; Thông báo kết quả phân tích phân loại của Trung tâm PTPL miền Nam - Tổng cục Hải quan; Phiếu kết quả phân tích của Trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến dầu khí thuộc Viện dầu khí Việt Nam: xác định mặt hàng công ty nhập khẩu là Naphtha, mã số 2710.11.70.00., thuế suất 0%, thuế VAT 10% (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC). Mặt hàng này thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tổng cục Hải quan trả lời để Phòng Thương mại châu Âu tại Việt Nam biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3903/TCHQ-GSQL về việc phân loại mặt hàng Shellsol 60/145 nhập khẩu của Công ty Shel Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3903/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/07/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
