Tóm tắt Công văn số 3888 TCT/NV5 về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Công văn số 3888 TCT/NV5 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 28/10/2003 nhằm hướng dẫn các chính sách, thủ tục liên quan đến nghĩa vụ thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách thực hiện giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong giai đoạn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đang có hiệu lực.
1. Đối tượng chịu thuế và căn cứ xác định lợi nhuận chuyển ra nước ngoài
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam dưới các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư nước ngoài. Khi các nhà đầu tư này có thu nhập hợp pháp từ hoạt động đầu tư và thực hiện chuyển khoản thu nhập đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc giữ lại ngoài Việt Nam, họ phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
- Xác định lợi nhuận chuyển ra nước ngoài: Lợi nhuận được phép chuyển ra nước ngoài là phần lợi nhuận hợp pháp mà nhà đầu tư được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Thuế suất và phương pháp tính thuế
Công văn hướng dẫn việc áp dụng các mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài dựa trên tỷ lệ góp vốn pháp định hoặc vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài:
- Các mức thuế suất: Tùy thuộc vào quy mô vốn góp và tính chất dự án khuyến khích đầu tư, các mức thuế suất áp dụng đối với lợi nhuận chuyển ra nước ngoài thường được chia theo các mức 3%, 5%, hoặc 7% theo quy định pháp luật thuế thời kỳ đó.
- Cách tính thuế: Số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải nộp được xác định bằng cách lấy tổng số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài nhân với thuế suất thuế chuyển lợi nhuận tương ứng được quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Thủ tục kê khai, nộp thuế và hoàn thuế đối với lợi nhuận tái đầu tư
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm quản lý chặt chẽ dòng tiền và khuyến khích nhà đầu tư giữ lại lợi nhuận để tái sản xuất tại Việt Nam:
- Khấu trừ và nộp thuế: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài trước khi làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng để gửi ra nước ngoài. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp số thuế này vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Chính sách hoàn thuế khi tái đầu tư: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sử dụng lợi nhuận được chia để tái đầu tư vào các dự án tại Việt Nam (được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận), nhà đầu tư sẽ được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế chuyển lợi nhuận đã nộp đối với phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư.
4. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)
Một nội dung quan trọng được hướng dẫn trong công văn là việc xử lý ưu tiên áp dụng các cam kết quốc tế:
- Trường hợp giữa Việt Nam và quốc gia nơi nhà đầu tư nước ngoài cư trú đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, và trong Hiệp định có quy định mức thuế suất đối với tiền lãi cổ phần hoặc lợi nhuận chuyển ra nước ngoài thấp hơn mức thuế suất quy định của pháp luật Việt Nam, thì nhà đầu tư được áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo Hiệp định.
- Để được hưởng ưu đãi theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đầy đủ các thủ tục thông báo, nộp hồ sơ chứng minh tình trạng cư trú theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính Việt Nam.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 3888 TCT/NV5 đã giải quyết kịp thời các vướng mắc thực tế của các cục thuế địa phương và doanh nghiệp FDI trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với dòng vốn chuyển ra nước ngoài. Văn bản này không chỉ đảm bảo quyền thu thuế của quốc gia sở tại mà còn tạo hành lang pháp lý rõ ràng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài theo các cam kết quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3888 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty TNHH TNT - Vietrans Express Worldwide Việt Nam
Trả lời công văn số 140/TNT ngày 15/9/2003 của Công ty TNHH TNT - Vietrans Express Worldwide Việt Nam (Công ty TNT) về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 10, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan và quy định tại Điểm 5, Mục II, Thông tư số 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty GD Express Worldwide là đối tượng cư trú của Hà Lan, có tỷ lệ góp vốn tương ứng 60% vốn pháp định của Công ty TNT thì khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, Công ty GD Express Worldwide chỉ phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài với thuế suất là 5%. Nếu Công ty đã nộp quá số thuế phải nộp tại Việt Nam, công ty được thoái trả số thuế đã nộp thừa hoặc giảm trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Thủ tục, hồ sơ đề nghị thoái trả thuế được hướng dẫn tại Thông tư số 52 TC/TCT ngày 16/8/ 1997 và Thông tư số 37/2000/TT-BTC ngày 5/5/2000 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNT biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2732 TCT/NV5 ngày 22/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- 2Công văn số 2870 TCT/NV5 ngày 31/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- 3Công văn số 3010 TCT/NV5 ngày 12/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- 1Công văn số 2732 TCT/NV5 ngày 22/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- 2Công văn số 2870 TCT/NV5 ngày 31/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- 3Công văn số 3010 TCT/NV5 ngày 12/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- 4Thông tư 52-TC/TCT-1997 hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 95/1997/TT-BTC hướng dẫn và giải thích nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 37/2000/TT-BTC sửa đổi Thông tư 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hà Lan
Công văn số 3888 TCT/NV5 ngày 28/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- Số hiệu: 3888TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
