Tóm tắt Công văn số 3885 TCT/CS ngày 28/10/2003 của Tổng cục Thuế
Công văn số 3885 TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 28/10/2003 hướng dẫn về việc sử dụng và quản lý hóa đơn thu mua đối với các cơ sở kinh doanh. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong việc lập chứng từ, quyết toán thuế đối với các giao dịch mua hàng hóa đặc thù không có hóa đơn thông thường.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn thu mua (hoặc bảng kê thu mua) đối với các cơ sở kinh doanh có hoạt động mua gom hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến do người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra, hoặc các loại phế liệu, dịch vụ từ cá nhân không kinh doanh.
- Yêu cầu về việc lập chứng từ thu mua: Khi thực hiện thu mua hàng hóa, dịch vụ từ các đối tượng nêu trên, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn thu mua hoặc bảng kê thu mua theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính. Chứng từ phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc như họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người bán, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và tổng giá trị thanh toán.
- Căn cứ tính chi phí hợp lý: Hóa đơn thu mua hoặc bảng kê thu mua được lập hợp pháp, hợp lệ và có đầy đủ chữ ký xác nhận của các bên liên quan là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát: Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các số liệu và thông tin ghi trên hóa đơn thu mua. Nghiêm cấm mọi hành vi lập khống chứng từ để hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi hoặc khai khống chi phí nhằm trốn thuế.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn:
Văn bản giúp tạo sự thống nhất trong việc áp dụng quy định quản lý hóa đơn, chứng từ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Đồng thời, hướng dẫn này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu nông - lâm - thủy sản chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3885 TCT/CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 525 CV/CT ngày 18/08/2003 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về việc sử dụng hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 10, Chương II Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn đã quy định: “Đối với tổ chức, cá nhân thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến của người trực tiếp sản xuất không có hoá đơn bán hàng thì phải lập hoá đơn thu mua hàng giao cho người bán; trường hợp thu mua hàng hoá có giá trị từ 1 triệu đồng trở lên hoặc mua nhiều lần của một người thì phải căn cứ vào Giấy chứng minh nhân dân của người bán để ghi đúng: Họ, tên, địa chỉ của người bán; số lượng, đơn giá, tổng số tiền thanh toán và yêu cầu người bán ký tên, nhận liên 2 của hoá đơn”.
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên thì Trung tâm khuyến ngư thuộc Sở Thuỷ sản Bến Tre mua tôm sú (con giống) của tổ chức, cá nhân sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn bán hàng thì Trung tâm khuyến ngư phải lập hoá đơn thu mua giao cho bên bán. Trường hợp lượng tôm sú thu mua có giá trị từ 1 triệu đồng trở lên hoặc mua nhiều lần của một người thì phải căn cứ vào Giấy chứng minh nhân dân của người bán để ghi đúng: Họ, tên, địa chỉ của người bán; số lượng, đơn giá, tổng số tiền thanh toán và yêu cầu người bán ký tên, nhận liên 2 của hoá đơn. Trung tâm khuyến ngư được sử dụng hoá đơn thu mua này để hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3885 TCT/CS ngày 28/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hoá đơn thu mua
- Số hiệu: 3885TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
