Tóm tắt Công văn số 3824 TCT/NV6 về thuế GTGT và thuế TNDN đối với hoạt động bán tài sản
Công văn số 3824 TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23/10/2003 hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ hoạt động bán, thanh lý tài sản của doanh nghiệp. Dưới đây là các nội dung trọng tâm của văn bản:
1. Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán tài sản
- Doanh nghiệp khi thực hiện bán hoặc thanh lý tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định pháp luật.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với tài sản bán ra được xác định theo mức thuế suất quy định cho nhóm mặt hàng, loại tài sản đó tại thời điểm chuyển nhượng.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu từ việc bán tài sản này vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động bán tài sản
- Khoản thu nhập phát sinh từ việc bán, thanh lý tài sản cố định được xác định là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động thanh lý, bán tài sản được tính bằng doanh thu bán tài sản trừ đi giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế toán và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, bán tài sản (như chi phí tháo dỡ, vận chuyển, môi giới, định giá).
- Khoản thu nhập ròng sau khi trừ các chi phí hợp lệ sẽ được gộp chung vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp để áp dụng mức thuế suất thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn này nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc kê khai, nộp thuế và hạch toán kế toán đối với các tài sản được chuyển nhượng, thanh lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3824 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2003 |
| Kính gửi: | Bà Võ Thị Kim Anh |
Tổng cục Thuế nhận được tờ trình của Bà hỏi về thuế GTGT và thuế TNDN đối với việc chuyển nhượng tải sản trên đất cho doanh nghiệp khác, vấn đề này, Tổng cục Thuế trả lời Bà như sau:
1. Về thuế GTGT:
- Tại Điều 2 Luật thuế GTGT quy định các đối tượng thuộc diện chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 Luật thuế GTGT. Theo Điều 4 Luật thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế thì các loại tài sản: nhà cửa, kho tàng, máy móc thiết bị, vật tư, hàng hoá... không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó khi Bà chuyển nhượng cơ sở kinh doanh của bà là các loại tài sản như: nhà cửa, kho tàng, máy móc thiết bị, vật tư, hàng hoá... thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nằm trên đất thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT.
2. Về thuế TNDN:
- Tại Khoản 2 Điều 7 Luật thuế TNDN quy định: “Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mau bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn...”. Như vậy, trường hợp khi Bà sang nhượng tài sản, tiền gửi, cho vay vốn...”. Như vậy, trường hợp khi Bà sang nhượng tài sản có phát sinh chênh lệch thì khoản chênh lệch thu được từ việc chuyển nhượng nói trên thuộc khoản thu nhập chịu thuế khác và Bà phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
3. Theo đơn Bà trình bầy thì Doanh nghiệp tư nhân gốm sứ Kim Anh do Bà là chủ doanh nghiệp hiện vẫn là bên thuê đất theo Hợp đồng số 1026 với thời gian thuê là 20 năm. Doanh nghiệp của Bà chỉ chuyển nhượng phần tài sản trên đất thuê, không phải là chuyển quyền thuê đất, do vậy Cục Thuế tỉnh Bình Dương yêu cầu doanh nghiệp của Bà phải kê khai thuế GTGT và thuế TNDN trên giá trị tài sản sang chuyển nhượng là đúng quy định.
Tổng cục thuế trả lời để Bà biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3824 TCT/NV6 ngày 23/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT và thuế TNDN đối với bán tài sản
- Số hiệu: 3824TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
