Tóm tắt Công văn số 3802/TM-XNK về nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đối với mã số hàng hoá 1005
Công văn số 3802/TM-XNK được Bộ Thương mại ban hành ngày 19/07/2004 hướng dẫn chi tiết về cơ chế quản lý và điều hành nhập khẩu mặt hàng ngô (mã số hàng hóa 1005) theo phương thức hạn ngạch thuế quan. Đây là chính sách quan trọng nhằm cân đối cung cầu thị trường và bảo hộ hợp lý sản xuất nông nghiệp trong nước.
Mục đích và phạm vi áp dụng chính sách
- Áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng ngô thuộc mã số HS 1005 nhập khẩu vào Việt Nam.
- Điều tiết lượng ngô nhập khẩu nhằm bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước, đồng thời tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc tiêu thụ ngô do nông dân sản xuất nội địa.
Nguyên tắc phân bổ hạn ngạch thuế quan
- Việc phân bổ lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ngô được thực hiện dựa trên nguyên tắc công khai, minh bạch, ưu tiên cho các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất thức ăn chăn nuôi có nhu cầu sử dụng thực tế.
- Hạn ngạch không được phép chuyển nhượng, mua bán hoặc sử dụng sai mục đích đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.
Quy định về mức thuế suất áp dụng
- Thuế suất trong hạn ngạch: Doanh nghiệp được cấp giấy phép nhập khẩu trong phạm vi hạn ngạch thuế quan sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi thấp theo quy định của biểu thuế.
- Thuế suất ngoài hạn ngạch: Đối với lượng ngô nhập khẩu vượt quá số lượng hạn ngạch được cấp hoặc nhập khẩu không có giấy phép hạn ngạch, doanh nghiệp phải chịu mức thuế suất ngoài hạn ngạch cao hơn rất nhiều.
Thủ tục đăng ký và cấp phép nhập khẩu
- Doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu phải gửi hồ sơ đăng ký hạn ngạch thuế quan về Bộ Thương mại theo đúng thời hạn quy định.
- Hồ sơ đăng ký bao gồm đơn đề nghị, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, báo cáo năng lực sản xuất và nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu thực tế của doanh nghiệp.
- Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét hồ sơ và ban hành quyết định phân bổ hạn ngạch cho từng doanh nghiệp đủ điều kiện.
Chế độ báo cáo và giám sát
- Doanh nghiệp được cấp hạn ngạch có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ký kết hợp đồng, tiến độ nhập khẩu và tình hình sử dụng ngô nhập khẩu gửi về Bộ Thương mại.
- Các cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ tiến hành hậu kiểm, giám sát chặt chẽ quá trình nhập khẩu và sử dụng để ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc trục lợi chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3802/TM-XNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Phú Huy |
Trả lời đề nghị của Công ty TNHH Phú Huy tại văn bản số 01/CV-HN ngày 05 tháng 07 năm 2004 về việc đăng ký hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng ngô hạt (mã số hàng hoá trong Biểu thuế nhập khẩu: 1005), Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 09/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 12 năm 2003 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam;
Bộ Thương mại đồng ý Công ty TNHH Phú Huy được nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan mặt hàng ngô (mã số hàng hoá trong Biểu thuế nhập khẩu là 1005) với số lượng: 145 tấn (viết bằng chữ: một trăm bốn mươi lăm tấn).
Hạn ngạch thuế quan do Bộ Thương mại cấp chỉ có giá trị về mặt định lượng; còn các quy định hiện hành khác như danh mục được phép nhập khẩu, chất lượng, kiểm dịch,... thì Công ty vẫn phải đồng thời tuân thủ.
Việc nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2003/TT-BTM dẫn trên của Bộ Thương mại và các quy định hiện hành về quản lý nhập khẩu.
Văn bản này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2004.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 3802/TM-XNK ngày 19/07/2004 của Bộ Thương mại về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan của mã số hàng hoá 1005
- Số hiệu: 3802/TM-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
