TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 3799 TCT/NV5 VỀ VIỆC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Công văn số 3799 TCT/NV5 được ban hành ngày 23/10/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thắt chặt quản lý, chống gian lận và đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện hoàn thuế GTGT.
Các nội dung trọng tâm và chính sách cốt lõi của văn bản:
- Đối tượng và trường hợp được xem xét hoàn thuế GTGT
- Văn bản tập trung hướng dẫn xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và các dự án đầu tư mới theo quy định pháp luật.
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ đầu vào và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các lô hàng xuất khẩu để đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ hoàn thuế.
- Điều kiện về chứng từ và thủ tục hoàn thuế GTGT
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải đảm bảo tính pháp lý, ghi rõ các điều khoản về hàng hóa, phương thức thanh toán và giao nhận giữa các bên.
- Tờ khai hải quan: Phải có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu. Đây là chứng từ bắt buộc để chứng minh hàng hóa đã thực tế rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Hóa đơn thương mại và hóa đơn GTGT đầu vào: Các hóa đơn mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu phải hợp pháp, hợp lệ, không có dấu hiệu tẩy xóa hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Chứng từ thanh toán: Áp dụng nghiêm túc các quy định về phương thức thanh toán qua ngân hàng đối với các hợp đồng xuất khẩu để ngăn ngừa việc lập hồ sơ khống nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước.
- Quy trình kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoàn thuế
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện nguyên tắc kiểm tra kỹ lưỡng đối với các đối tượng có rủi ro cao về thuế hoặc các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản có nguồn gốc không rõ ràng.
- Đối với các trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, sử dụng hóa đơn giả hoặc chứng từ thanh toán không hợp lệ, cơ quan thuế có quyền tạm dừng việc hoàn thuế để phối hợp với các cơ quan chức năng (như cơ quan Công an, Hải quan) điều tra làm rõ.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT nhằm bảo vệ ngân sách nhà nước và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo nghiệp vụ
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức làm công tác quản lý và giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thủ tục hồ sơ hoàn thuế để rút ngắn thời gian giải quyết, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại địa phương.
Lưu ý: Thông tin tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các nội dung cốt lõi của Công văn số 3799 TCT/NV5 ngày 23/10/2003 của Tổng cục Thuế. Người nộp thuế và cán bộ thực thi cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác do văn bản này được ban hành từ năm 2003 và có thể đã có những thay đổi theo các Luật Thuế GTGT mới hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3799 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Thọ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 657 CT/NVT đề ngày 02 tháng 10 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ hỏi về việc thu thuế đối với nhà thầu nước ngoài khi cung cấp máy móc, thiết bị toàn bộ, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ kèm theo cho Công ty giấy Bãi Bằng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Công ty MARUBENI- Nhật Bản và Công ty ELOF HANSSONAB - Thuỵ Điển, với tư cách là Nhà thầu nước ngoài không đăng ký thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, tiến hành cung cấp máy móc, thiết bị toàn bộ, chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ kèm theo cho một dự án tại Việt Nam thì 02 Công ty phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Mục C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 2 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính.
Nếu máy móc thiết bị do Nhà thầu cung cấp thuộc loại trong nước chưa sản xuất được thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị của loại máy móc, thiết bị này. Phần giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu không thuộc diện chịu thuế GTGT TNDN của Nhà thầu theo Thông tư số 169/1998/TT-BTC nói trên.
Thuế TNDN đối với các hoạt động khác của Nhà thầu như chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát, đào tạo, tư vấn bảo dưỡng... kèm theo dự án được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế áp dụng đối với ngành dịch vụ quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nói trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Phú Thọ biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3799 TCT/NV5 ngày 23/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 3799TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
