Giới thiệu về Công văn số 3781/TCT-CS
Công văn số 3781/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tang lễ và hỏa táng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong lĩnh vực này thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tang lễ, hỏa táng
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế thống nhất hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ tang lễ như sau:
- Đối tượng áp dụng: Các dịch vụ tang lễ của các cơ sở nhà tang lễ, nghĩa trang hoặc các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tang lễ, hỏa táng theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi dịch vụ không chịu thuế GTGT: Bao gồm các hoạt động cho thuê nhà tang lễ, dịch vụ hỏa táng, dịch vụ đào mộ, chôn cất, xây mộ, cải táng, di chuyển tro cốt, dịch vụ xe tang, xe đưa đón phục vụ tang lễ và các dịch vụ trực tiếp phục vụ cho việc an táng khác.
- Lưu ý về hàng hóa đi kèm: Đối với các loại hàng hóa thương mại bán kèm phục vụ tang lễ như quan tài, bia mộ, hoa tang, hương nến... nếu được tách biệt rõ ràng hoặc nằm trong gói dịch vụ trọn gói theo quy định cụ thể của pháp luật thuế thì cần áp dụng đúng mức thuế suất tương ứng của từng loại hàng hóa đó theo hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo hạch toán kế toán và kê khai thuế chính xác, các đơn vị cung cấp dịch vụ cần lưu ý nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Không được khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (trong đó có dịch vụ tang lễ, hỏa táng) sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân bổ thuế đầu vào dùng chung: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động chịu thuế trên tổng doanh thu theo quy định.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn quản lý thực hiện đúng quy định tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Đối với người nộp thuế: Phải thực hiện lập hóa đơn, chứng từ đúng quy định đối với dịch vụ không chịu thuế GTGT, ghi rõ trên hóa đơn dòng thuế suất là không chịu thuế để làm cơ sở hạch toán và giám sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3781/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 4591/CT-THNVDT ngày 30/7/2008 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với dịch vụ tang lễ, hoả táng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư không quy định về dịch vụ tang lễ, hoả táng.
Trường hợp, dự án Trung tâm hoả táng An Phước Viên đầu tư vào dịch vụ tang lễ, hoả táng (không có quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP), do đó dự án không được hưởng ưu đãi theo Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn Công ty thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3781/TCT-CS về việc chính sách thuế với dịch vụ tang lễ, hoả táng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3781/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
