Tổng quan về Công văn số 3763 TCT/ĐTNN
Công văn số 3763 TCT/ĐTNN ngày 15/11/2004 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện hồ sơ, chứng từ để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Các nội dung trọng tâm về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện và trường hợp cụ thể đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu tại Việt Nam:
- Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng: Tiền thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của cơ sở xuất khẩu mở tại ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Trên chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ tên, số tài khoản của người chuyển và người nhận tiền.
- Trường hợp thanh toán từ tài khoản của bên thứ ba: Nếu phía nước ngoài ủy quyền cho một bên thứ ba (tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài) thực hiện thanh toán, thì việc thanh toán này phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Chứng từ thanh toán của ngân hàng phải thể hiện rõ tên bên thanh toán hộ và số hợp đồng xuất khẩu liên quan làm căn cứ đối chiếu.
- Trường hợp thanh toán bằng cấn trừ công nợ: Việc cấn trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu hoặc các khoản nợ vay nước ngoài phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ nhập khẩu, hợp đồng vay và chứng từ chuyển tiền đối ứng để làm cơ sở xác định tính hợp pháp của giao dịch.
- Xử lý đối với các chứng từ không đủ điều kiện: Các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không qua hệ thống ngân hàng hợp pháp hoặc chứng từ thanh toán không khớp với thông tin trên hợp đồng xuất khẩu (mà không có lý do chính đáng hoặc văn bản giải trình hợp lệ) sẽ không được coi là chứng từ thanh toán qua ngân hàng để áp dụng thuế suất 0%.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn này giúp thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế các cấp đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp xuất khẩu. Đồng thời, văn bản tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thiện chứng từ thanh toán, tránh các rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế do sai sót về thủ tục thanh toán quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3763 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty Chè Phú Đa |
Trả lời công văn số 119/PDT-CV ngày 20/10/2004 của Công ty chè Phú Đa về vấn đề thủ tục hồ sơ để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT: Trường hợp Công ty xuất khẩu chè để trừ vào số lợi nhuận được chia của bên nước ngoài trong Liên doanh thì điều kiện hồ sơ để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải có:
- Hợp đồng bán hàng hoá xuất khẩu ký với nước ngoài.
- Tờ khai Hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan Hải quan.
- Hoá đơn GTGT bán hàng hoá cho nước ngoài.
- Văn bản của Hội đồng quản trị chấp thuận việc xuất khẩu chè để trừ vào số lợi nhuận được chia của phía nước ngoài trong liên doanh.
Cục thuế Phú Thọ phải tiến hành kiểm tra tính chính xác của hồ sơ giấy tờ nêu trên, giá trị lô hàng xuất khẩu được hạch toán đầy đủ trên sổ sách kế toán thì Công ty được khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3763 TCT/ĐTNN ngày 15/11/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu
- Số hiệu: 3763TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
