Tóm tắt Công văn số 3763/TCHQ-KTTT về Mã số phụ tùng xe máy
Công văn số 3763/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 05/08/2003 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại mã số (mã HS) và áp dụng mức thuế đối với linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu. Văn bản hướng tới việc thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan, đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu thuế nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 3763/TCHQ-KTTT:
- Nguyên tắc phân loại mã số thuế đối với phụ tùng xe máy
- Việc xác định mã số thuế đối với phụ tùng, linh kiện xe máy phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.
- Đối với các mặt hàng là phụ tùng, linh kiện nhập khẩu rời rạc, chưa lắp ráp thành cụm chi tiết hoàn chỉnh, cơ quan hải quan thực hiện phân loại theo mã số của từng linh kiện cụ thể tương ứng với mô tả trong biểu thuế.
- Trường hợp các linh kiện nhập khẩu đi kèm nhau tạo thành một bộ phận, cụm chi tiết có đặc trưng cơ bản của một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn chỉnh, thì phải áp mã theo sản phẩm hoàn chỉnh đó.
- Phân biệt giữa linh kiện đồng bộ và linh kiện rời rạc
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương kiểm tra chặt chẽ hồ sơ nhập khẩu, hợp đồng thương mại và thực tế hàng hóa để phân biệt rõ ràng giữa việc nhập khẩu linh kiện rời rạc phục vụ sản xuất, lắp ráp với việc nhập khẩu linh kiện đồng bộ (dưới dạng bộ linh kiện CKD, IKD) nhưng khai báo tách rời nhằm hưởng thuế suất thấp.
- Nếu phát hiện doanh nghiệp nhập khẩu các lô hàng phụ tùng xe máy có tính chất đồng bộ cao, có thể lắp ráp thành xe máy nguyên chiếc hoặc cụm chi tiết lớn, cơ quan hải quan sẽ thực hiện áp mã và tính thuế theo thuế suất của xe máy nguyên chiếc hoặc cụm chi tiết đồng bộ tương ứng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng phụ tùng xe máy nhập khẩu, đặc biệt là các lô hàng có nguồn gốc từ các quốc gia có nguy cơ gian lận thương mại cao.
- Thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng giữa tờ khai hải quan, danh mục nhập khẩu (Packing List), hóa đơn thương mại (Invoice) và thực tế hàng hóa để phát hiện kịp thời các hành vi khai sai tên hàng, khai sai mã số thuế nhằm mục đích trốn thuế.
- Trường hợp phát hiện có sự không đồng nhất hoặc nghi ngờ về mã số khai báo, cơ quan hải quan cửa khẩu phải tiến hành lấy mẫu trưng cầu giám định tại các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để làm cơ sở áp mã chính xác.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh
- Đối với các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan địa phương trong quá trình phân loại và áp mã phụ tùng xe máy, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn xử lý thống nhất.
- Nghiêm cấm việc tự ý áp dụng các mã số thuế không đúng quy định hoặc tự ý giải quyết các trường hợp tranh chấp mã số mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục Hải quan, nhằm tránh tình trạng áp mã không thống nhất giữa các cửa khẩu khác nhau.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn số 3763/TCHQ-KTTT đóng vai trò thiết thực trong việc thiết lập trật tự quản lý nhà nước đối với hoạt động nhập khẩu linh kiện, phụ tùng xe máy trong giai đoạn thị trường xe máy Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Văn bản không chỉ giúp cơ quan hải quan ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận thương mại thông qua hình thức phân rã linh kiện để tránh thuế, mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy trong nước tuân thủ đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3763/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty Hữu Hạn Pang Rim Yoochang |
Trả lời công văn số 03-0701/PYV. XNK ngày 24/7/2003 của Công ty hữu hạn Pang Rim Yoochang về việc áp mã số thuế hàng nhập khẩu là các loại phụ tùng, bộ phận của máy tẩy, máy giặt, máy nhuộm, máy dệt... dùng trong công nghiệp dệt. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 37/1999/TT/BTC ngày 07 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu; Căn cứ nguyên tắc phân loại hàng hoá của Hệ thống điều hoà (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới thì:
Hàng hoá được xếp vào nhóm có mô tả đặc trưng nhất sẽ phù hợp hơn xếp vào nhóm có phạm vi khái quát. Do đó: Các chi tiết và bộ phận phụ trợ dùng cho máy dệt (nhóm 84.46, nhóm 84.47) nếu chưa được chi tiết ở nơi khác trong Biểu thuế nhập khẩu thì sẽ thuộc nhóm 84.48 của Biểu thuế nhập khẩu. Các bộ phận của máy giặt khô, máy sấy, máy giặt, máy tẩy trắng, máy nhuộm nếu chưa được chi tiết ở nơi khác trong Biểu thuế nhập khẩu thì sẽ thuộc nhóm 84.51 của Biểu thuế nhập khẩu. Trường hợp bộ phần, phụ tùng của các máy trên đã được chi tiết cụ thể tại một nhóm, mã số của Biểu thuế nhập khẩu thì phải xếp vào nhóm, mã số đó. Việc áp dụng mã số và thuế suất thuế nhập khẩu phải Căn cứ vào tính cấu tạo của hàng hoá thực tế nhập khẩu.
Đề nghị Công ty đến Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi dự định đăng ký làm thủ tục hải quan hàng nhập khẩu, cung cấp các tài liệu có liên quan đến hàng hoá để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Hữu Hạn Pang Rim Yoochang biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 3763/TCHQ-KTTT ngày 05/08/2003 của Tổng cục Hải quan về việc Mã số phụ tùng xe máy
- Số hiệu: 3763/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
