Tóm tắt Công văn số 3750 TCT/NV6 về việc trả lời chính sách thuế GTGT
Công văn số 3750 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/10/2003 nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện các quy định liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án áp dụng luật thuế trong thực tiễn.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Giải đáp vướng mắc về thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT và việc áp dụng các mức thuế suất đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Làm rõ các điều kiện, thủ tục và hồ sơ pháp lý cần thiết để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất khẩu.
- Quản lý hóa đơn, chứng từ: Hướng dẫn cách xử lý các trường hợp sai sót về hóa đơn, tính hợp lệ của chứng từ thanh toán làm căn cứ kê khai, quyết toán thuế GTGT.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng:
Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn trực tiếp cho các đối tượng nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, giúp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3750 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty sản xuất sản phẩm điện thương mại Tự Động trách nhiệm hữu hạn |
Trả lời văn thư đề ngày 23 tháng 08 năm 2003 của Công ty sản xuất sản phẩm điện thương mại Tự Động trách nhiệm hữu hạn hỏi về việc áp dụng luật thuế GTGT trong trường hợp trúng thầu cung cấp thang máy cho Ban quản lý dự án thông tin di động, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng thì từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 ngày luật thuế có hiệu lực thi hành thì: Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải tính và kê khai nộp thuế GTGT vào NSNN. Thuế giá trị gia tăng được tính Căn cứ trên giá bán chưa có thuế nhân với (x) thế suất tương ứng.
Như vậy trường hợp Công ty ký Hợp đồng nhận thầu (hợp đồng kinh tế) cung cấp hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và trên Hợp đồng có quy định giá trị hợp đồng kinh tế là giá chưa có thuế giá trị gia tăng và trách nhiệm của bên nhận thầu và bên giao thầu phải thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký thì:
- Về phía Công ty với tư cách là bên nhận thầu: Khi lập hoá đơn GTGT Công ty phải ghi rõ giá bán chưa có thuế (là giá trị hàng hoá theo hợp đồng), thuế suất thuế GTGT, tiền thuế thuế GTGT và tổng giá thanh toán đã có thuế.
- Về phía bên giao thầu: Có trách nhiệm thanh toán tiền hàng theo giá bao gồm cả thuế GTGT.
Tổng cục thuế Trả lời để Công ty được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3750 TCT/NV6 ngày 22/10/2003 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế GTGT
- Số hiệu: 3750TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
