Giới thiệu về Công văn số 372/TCT-CS
Công văn số 372/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời xác định rõ trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên liên quan.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định hướng dẫn của Tổng cục Thuế về thuế chuyển nhượng vốn:
- Đối tượng chịu thuế và trách nhiệm kê khai, nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế: Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Trách nhiệm nộp thuế thay: Trường hợp tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam thì tổ chức nhận chuyển nhượng vốn hoặc doanh nghiệp Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài góp vốn có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
- Thời hạn kê khai: Việc kê khai và nộp thuế thay phải được thực hiện nghiêm túc trong thời hạn quy định kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển nhượng vốn hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật.
- Phương pháp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Công thức tính thuế: Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định bằng Thu nhập tính thuế nhân với Thuế suất 20%.
- Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được tính bằng Giá chuyển nhượng trừ đi Giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các Chi phí chuyển nhượng hợp lý liên quan trực tiếp.
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, chứng từ chứng minh nguồn vốn góp hoặc giá mua lại phần vốn góp theo hợp đồng chuyển nhượng trước đó (nếu có) đã được cơ quan thuế chấp thuận.
- Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định (như chi phí pháp lý, chi phí giao dịch, phí thẩm định giá).
- Quy trình và thủ tục kê khai thuế
- Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo mẫu quy định), bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn, bản sao quyết định phê duyệt chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền (nếu có), chứng từ chứng minh chi phí liên quan và các tài liệu liên quan khác.
- Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp Việt Nam nơi có vốn chuyển nhượng.
Đánh giá và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn số 372/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các bên nhận chuyển nhượng vốn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các tài liệu liên quan đến giá trị vốn góp ban đầu để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 372/TCT-CS | Hà Nội, ngày 3 tháng 2 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Chấn Kiệt
Trả lời văn thư đề ngày 25/11/2008 của Công ty cổ phần Chấn Kiệt về việc thuế chuyển nhượng vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 11.1 Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 quy định đơn vị tính sử dụng trong kế toán:
"Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND"). Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam"
Căn cứ theo quy định trên, nếu Công ty cổ phần Chấn Kiệt đăng ký sử dụng USD để lập Báo cáo tài chính và ghi sổ kế toán do đó không phát sinh khoản thu nhập từ chênh lệch tỷ giá trong việc chuyển nhượng vốn.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Chấn Kiệt biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 372/TCT-CS về việc thuế chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 372/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
