Giới thiệu về Công văn số 3696 TCT/NV6
Công văn số 3696 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 17/10/2003 nhằm hướng dẫn các biện pháp xử lý về thuế đối với các doanh nghiệp có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc xác định tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào và nghĩa vụ thuế liên quan.
Các nội dung trọng tâm và nguyên tắc xử lý theo Công văn 3696 TCT/NV6
Văn bản tập trung giải quyết các trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa của đơn vị bỏ trốn thông qua các nguyên tắc phân loại và xử lý cụ thể như sau:
- Trường hợp giao dịch mua bán là có thật: Nếu việc mua bán hàng hóa, dịch vụ diễn ra trước thời điểm cơ quan thuế công bố đơn vị bán hàng bỏ trốn, đồng thời doanh nghiệp mua hàng chứng minh được tính trung thực, khách quan của giao dịch (có đầy đủ hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán hợp lệ, hàng hóa đã được đưa vào sản xuất, kinh doanh), thì doanh nghiệp vẫn được chấp nhận khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp giao dịch không có thật (mua bán hóa đơn khống): Nếu cơ quan thuế qua quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp chỉ mua hóa đơn của đơn vị bỏ trốn để hợp thức hóa chứng từ mà không có hàng hóa thực tế kèm theo, hành vi này sẽ bị coi là trốn thuế, gian lận thuế. Doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được tính vào chi phí được trừ và phải chịu các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu hình sự.
- Trách nhiệm xác minh của cơ quan thuế: Công văn quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc phối hợp với cơ quan thuế nơi doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn để xác minh tính xác thực của các hóa đơn. Quá trình đối chiếu phải dựa trên hồ sơ khai thuế, sổ sách kế toán và các chứng từ thanh toán thực tế của cả hai bên.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn số 3696 TCT/NV6 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp làm ăn chân chính, vô tình mua hàng của các đối tác sau đó bỏ trốn.
- Ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng việc thành lập doanh nghiệp "ma" để mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thuế địa phương trong công tác quản lý và giám sát hóa đơn, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3696 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cần Thơ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 34/CV.2003 ngày 20/09/2003 của Công ty TNHH Hải sản Việt Hải xin ý kiến giải quyết xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn, cụ thể là đối với 05 hoá đơn mua hàng của DNTN Võ Văn Phép (tỉnh Kiên Giang). Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Việc xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2810 TCT/CS ngày 01/08/2003 hướng dẫn các Cục Thuế hình thức xử lý chung. Đối với trường hợp của Công ty TNHH Hải sản Việt Hải, đề nghị Cục Thuế tỉnh Cần Thơ xác minh 05 hoá đơn nêu trên; nếu các hoá đơn đúng của Cục Thuế bán cho DNTN Võ Văn Phép, hoá đơn và lập trước ngày Doanh nghiệp bán hành (DNTN Võ Văn Phép) bỏ trốn và thực tế Công ty có mua hàng, có chứng từ thanh toán hợp lệ, hàng hoá thực tế có nhập kho xuất bán, được hạch toán trên sổ sách kế toán đầy đủ, đúng quy định thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3696 TCT/NV6 ngày 17/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn
- Số hiệu: 3696TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
