Công văn số 3687/TM/KH-ĐT được Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành ngày 03/08/2004 hướng dẫn về việc bán thanh lý máy móc, thiết bị cũ đã hết khấu hao của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng giải quyết các vướng mắc về thủ tục và nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý tài sản cố định là máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.
Quy định về đối tượng và điều kiện thanh lý máy móc, thiết bị
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu thanh lý máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định đã hết thời gian khấu hao hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
- Thiết bị, máy móc thanh lý phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành trước khi bán ra thị trường nội địa.
Thủ tục thực hiện thanh lý tài sản
- Doanh nghiệp phải lập phương án thanh lý cụ thể, trong đó nêu rõ danh mục máy móc thiết bị cần thanh lý, nguồn gốc nhập khẩu, tình trạng khấu hao và lý do thanh lý.
- Nộp hồ sơ đề nghị thanh lý đến cơ quan quản lý đầu tư có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan giám sát trực tiếp để được xem xét và giải quyết theo đúng thẩm quyền.
Nghĩa vụ thuế và tài chính khi thanh lý
- Thuế nhập khẩu: Đối với máy móc, thiết bị trước đây được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định, khi thanh lý bán ra thị trường nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng (trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định đặc thù).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT và nộp thuế GTGT đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động bán thanh lý máy móc, thiết bị cũ theo thuế suất quy định.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khoản thu nhập từ việc thanh lý tài sản sau khi trừ đi giá trị còn lại (nếu có) và các chi phí thanh lý liên quan sẽ được tính vào thu nhập khác để xác định thuế TNDN phải nộp.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, tình trạng kỹ thuật và môi trường của máy móc thiết bị thanh lý.
- Các cơ quan chức năng như Hải quan, Thuế và cơ quan quản lý đầu tư địa phương có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thanh lý nhằm đảm bảo đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3687/TM/KH-ĐT | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty Liên doanh Dệt Tơ tằm Bảo Lộc |
Trả lời công văn số 207 VST/CV-2004 ngày 20/7/2004 của Công ty liên doanh Dệt Tơ tằm Bảo Lộc về việc thanh lý máy móc thiết bị đã hết thời hạn khấu hao, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
1- Đồng ý Công ty Liên doanh Dệt Tơ tằm Bảo Lộc được bán thanh lý tại Việt Nam một số máy móc thiết bị cũ đã hết thời hạn khấu hao để đổi mới công nghệ theo Biên bản của Hội đồng quản trị CTLD ngày 16/7/2004, Danh mục máy móc như phụ lục đính kèm.
2- Công ty liên doanh Dệt Tơ tằm Bảo Lộc có trách nhiệm thực hiện truy nộp thuế nhập khẩu đã được miễn và các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành có liên quan đối với việc bán thanh lý thiết bị nêu trên và phải đầu tư máy móc thiết bị mới đảm bảo không giảm vốn đầu tư.
Bộ Thương mại thông báo để Công ty liên doanh Dệt Tơ tằm Bảo Lộc biết và thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
DANH MỤC
MÁY MÓC THIẾT BỊ ĐỀ NGHỊ THANH LÝ
| Mã | Tên máy móc thiết bị | Nhãn hiệu | Nước SX | Đặc điểm KT-KTh | SL (cái) | TG đưa vào SD | TGSD tối đa (tháng) | TG đã sử dụng (tháng) | Nguyên giá | KH luỹ kế 31/12/03 (VND) | Khấu 6 tháng 04 (VND) | |
| USD | VND | |||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| AC001 | Máy dệt 67” khổ 1,4M | Kanazawa | JP | 360V-3F-0,74KW | 4 | 28/4/92 | 120 | 134 | 34,147.98 | 375,627,872 | 187,310,851 |
|
| AC002 | Máy dệt 59” khổ 1,2M | Kanazawa | JP | 360V-3F-0,74KW | 4 | 28/4/92 | 120 | 134 | 32,62.55 | 353,788,123 | 176,420,288 |
|
| AC007 | Máy đậu | Yamadatekko | JP | 200V-0,75KW | 2 | 28/4/92 | 120 | 134 | 7,868.00 | 86,548,000 | 86,548,000 |
|
| AC009 | Máy mắc số 2 | không |
| 200V-0,75KW | 1 | 28/4/92 | 120 | 134 | 2,950.00 | 32,450,000 | 32,450,000 |
|
| AC030 | Máy dệt 26” JQ | Hokuriku | JP | 200V-3F-0,40KW | 7 | 10/5/95 | 120 | 97 | 32,900.00 | 362,788,300 | 301,724,923 | 15,926,577 |
| AC031 | Máy dệt 37” tay gai K hẹp | Miyamae | JP | 200V-3F-0,50KW | 24 | 10/5/95 | 120 | 97 | 67,200.00 | 741,014,400 | 593,262,959 | 38,543,854 |
| AC033 | Máy dệt 3 thoi 56” JQ | Hokuriku | JP | 200V-3F-0,40KW | 5 | 10/5/95 | 120 | 97 | 22,500.00 | 248,017,500 | 169,678,928 | 20,459,627 |
| AC040 | Máy đánh suốt ACE-10 | ACE-10 | JP | 200V-3F-0,20KW | 2 | 10/5/95 | 120 | 97 | 6,666.66 | 73,513,333 | 61,139,782 | 3,227,883 |
| AC041 | Máy đánh suốt xe nước | Sakuraikoki | JP | 200V-0,40KW | 6 | 10/5/95 | 120 | 97 | 4,011.43 | 44,234,023 | 32,430,450 | 3,079,193 |
| AC045 | Máy đậu 70 mối số 1 | Yamadatekko | JP | 200V-0,75KW | 1 | 10/5/95 | 120 | 97 | 3,400.00 | 37,491,800 | 31,181,300 | 1,646,217 |
| AC046 | Máy đậu 140 mối số 12 | Yamadatekko | JP | 200V-0,75KW | 1 | 10/5/95 | 120 | 97 | 900.00 | 54,032,300 | 44,937,754 | 2,372,490 |
| AC047 | Máy đậu 14 mối số 11 | Yamadatekko | JP | 200V-0,75KW | 1 | 10/5/95 | 120 | 97 | 62,400.00 | 9,924,300 | 8,253,874 | 435,763 |
| AC051 | Máy xe nước 100 cọc | không | JP | 200V-1,5KW | 21 | 10/5/95 | 120 | 97 | 9,000.00 | 688,084,800 | 504,470,638 | 47,899,347 |
| AC059 | Máy mắc 50” số 1 | Kakino | JP | 200V-2,2KW | 1 | 10/5/95 | 120 | 97 |
| 99,243,000 | 72,760,625 | 6,908,446 |
| Cộng |
|
|
| 80 |
|
|
| 291,006.62 | 3,206,847,751 | 2,302,570,312 | 140,502,397 | |
* Nguyên giá, trị giá khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại: trích báo cáo quyết toán 6 tháng năm 2004
Bảo Lộc, ngày 15 tháng 7 năm 2004
| Lập biểu Sầm Tố Loan | Quản đốc PX Nguyễn Văn Chung | Kế toán trưởng | Giám đốc Vũ Ngọc Văn |
Công văn số 3687/TM/KH-ĐT ngày 03/08/2004 của Bộ Thương mại về việc bán thanh lý máy móc thiết bị cũ đã hết khấu hao
- Số hiệu: 3687/TM/KH-ĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Lê Danh Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
