Công văn số 368/LĐTBXH-TL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 12/02/2003 nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định về trả lương làm thêm giờ cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động về chế độ tiền lương khi làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn.
Nguyên tắc và căn cứ tính lương làm thêm giờ
Công văn hướng dẫn chi tiết về cách xác định tiền lương làm thêm giờ dựa trên tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường:
- Tiền lương giờ thực trả làm căn cứ tính lương làm thêm giờ không bao gồm các khoản phụ cấp lương như phụ cấp làm đêm, phụ cấp thêm giờ, các khoản tiền thưởng hoặc hỗ trợ khác không mang tính chất lương.
- Công thức tính toán phải bảo đảm tính đúng, tính đủ quyền lợi cho người lao động khi phải huy động làm việc vượt quá thời giờ làm việc tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
Mức thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo từng trường hợp
Văn bản làm rõ các mức tỷ lệ phần trăm tối thiểu áp dụng cho từng thời điểm người lao động làm thêm giờ:
- Làm thêm giờ vào ngày thường: Người lao động được trả lương ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần: Người lao động được trả lương ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
- Làm thêm giờ vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Người lao động được trả lương ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường. Mức này chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định đối với người lao động hưởng lương theo thời gian.
Quy định về làm thêm giờ vào ban đêm
Đối với trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, Công văn hướng dẫn cách tính cộng dồn giữa tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm việc vào ban đêm:
- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc bằng ngày.
- Nếu làm thêm giờ vào ban đêm, người lao động còn được trả thêm tiền lương làm thêm giờ tính theo mức làm thêm giờ của ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ, tết tương ứng.
Tổ chức thực hiện và áp dụng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu các cơ quan chức năng có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ trả lương làm thêm giờ tại các doanh nghiệp, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động và sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 368/ LĐTBXH-TL | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2003
|
| Kính gửi: | Công Ty liên doanh sản xuất bột mỳ vimaflour Tầng 3, Số 133, Thái Hà-Hà Nội |
Trả lời công văn số 006 CT/CV-NS ngày 24/01/2003 của quí Công ty về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Tiết b, Khoản 1, Điều 61, Bộ luật lao đọng và Khoản 3, Điều 10, Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ thì người lao động được trả lương làm thêm giờ ít nhất bằng 200% tiền lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định, tại Điều 72 của Bộ luật Lao động.
Như vậy, nếu Công ty đang thực hiện chế độ làm việc 5,5 ngày/tuần (làm việc từ thứ 2 đến hết buổi sáng thứ 7 hàng tuần), thì người lao động làm thêm giờ vào chiều thứ 7 sẽ được trả lương làm thêm giờ ít nhất bằng 200% tiền lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm.
Đề nghị Công ty vimaflour thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước./.
|
| TL/BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 368/LĐTBXH-TL ngày 12/02/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc trả lương làm thêm giờ
- Số hiệu: 368/LĐTBXH-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2003
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Phạm Minh Huân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
