Giới thiệu về Công văn số 3678/TCT-CS
Công văn số 3678/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển phát nhanh quốc tế. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản doanh thu phát sinh từ dịch vụ vận chuyển, bưu chính và chuyển phát xuyên biên giới.
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
Nội dung cốt lõi của Công văn số 3678/TCT-CS tập trung vào việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động chuyển phát nhanh từ Việt Nam đi nước ngoài và ngược lại. Cụ thể:
- Áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế: Hoạt động vận tải quốc tế bao gồm chặng vận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng; có tài liệu vận chuyển theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt dịch vụ chuyển phát và dịch vụ phụ trợ: Đối với các dịch vụ phụ trợ, dịch vụ bưu chính trong nước đi kèm hoặc các dịch vụ không chứng minh được là vận tải quốc tế chặng khứ hồi hoặc liên tục, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%) chứ không được hưởng mức ưu đãi 0%.
Nghĩa vụ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế nhà thầu
Bên cạnh thuế GTGT, Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các doanh nghiệp có sự hợp tác với các hãng chuyển phát quốc tế hoặc nhà thầu nước ngoài:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Doanh thu từ hoạt động chuyển phát nhanh quốc tế phát sinh tại Việt Nam của các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN).
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng hợp tác, đại lý hoặc sử dụng dịch vụ của các hãng chuyển phát nhanh nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán chi phí.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Công văn số 3678/TCT-CS và tránh các rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyển phát nhanh quốc tế cần lưu ý:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ vận đơn quốc tế (Airway Bill), hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với khách hàng nước ngoài hoặc đại lý quốc tế, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt rõ ràng cho từng lô hàng.
- Tách biệt doanh thu: Cần hạch toán và phân định rõ ràng phần doanh thu từ dịch vụ vận tải quốc tế (hưởng thuế suất 0%) và doanh thu từ các dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ nội địa đi kèm (chịu thuế suất 10%) trên hóa đơn GTGT.
- Tham chiếu quy định liên quan: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật gốc như Luật Thuế GTGT, Luật Quản lý thuế và Thông tư số 219/2013/TT-BTC để thực hiện kê khai chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3678/TCT-CS V/v: nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển phát nhanh quốc tế | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2007 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty United Parcel Service
Trả lời công văn số ngày 02/07/2007 của VPĐD Công ty Công ty United Parcel Services (UPS) về việc xác định nghĩa vụ đối với hoạt động chuyển phát nhanh quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc vó thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
1. Trường hợp UPS ký hợp đồng đại lý với Bưu điện Trung tâm Sài Gòn thực hiện dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế thì Bưu điện Trung tâm Sài Gòn có nghĩa vụ kê khai, nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho UPS cụ thể như sau:
Đối với dịch vụ chuyển phát nhanh cung cấp cho khách hàng: thuế GTGT 5% (tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu chịu thuế là 50%, thuế suất thuế GTGT là 10%); thuế TNDN 5% trên doanh thu chịu thuế (không bao gồm thuế GTGT).
Riêng dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất: thuế GTGT 0%, thuế TNDN 5% trên doanh thu chịu thuế.
2. Việc xác định nghĩa vụ thuế đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
2.1. Đối với dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế từ Việt
Trường hợp Bưu điện Trung tâm Sài Gòn đã xuất hóa đơn GTGT với mức thuế suất 10% cho khách hàng thì không thực hiện điều chỉnh lại.
Đối với số thuế TNDN Bưu điện Trung tâm Sài Gòn đã kê khai, khấu trừ 5% trên tổng doanh thu bao gồm cả thuế GTGT thì số thuế TNDN nộp thừa này được cấn trừ vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo.
Đối với dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài theo hình thức người nhận ở nước ngoài thanh toán cước phí thì doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN được xác định theo đơn giá ghi tại biểu cước phí dịch vụ mà UPS cung cấp tại Việt Nam, không tính theo đơn giá khuyến mãi.
2.2. Đối với dịch vụ chuyển phát nhanh Quốc tế từ nước ngoài vào Việt
Căn cứ Thông tư só 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính nêu trên thì dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế từ nước ngoài vào Việt Nam là dịch vụ được cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, do đó không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng đại diện Công ty United Parcel Service được biết và liên hệ với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1016/TCHQ-GSQL năm 2015 về hoạt động chuyển phát nhanh của Công ty TNT tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 3678/TCT-CS về việc nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển phát nhanh quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3678/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
