Tổng quan về Công văn số 3655/LĐTBXH-LĐVL
Công văn số 3655/LĐTBXH-LĐVL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 27/10/2004 nhằm hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về quyền lợi của người lao động, đảm bảo sự ổn định và đồng thuận trong quá trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn bao gồm:
1. Nguyên tắc xác định thời gian công tác để tính chế độ
- Thời gian làm việc để tính hưởng các chế độ chính sách khi cổ phần hóa là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc trong khu vực nhà nước đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.
- Đối với người lao động có thời gian làm việc ở các doanh nghiệp nhà nước khác trước khi chuyển về doanh nghiệp cổ phần hóa, nếu chưa nhận trợ cấp thì doanh nghiệp hiện tại có trách nhiệm tổng hợp và tính toán quyền lợi liên tục cho người lao động theo quy định.
2. Chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm
- Người lao động dôi dư tại thời điểm cổ phần hóa được giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành tại thời điểm thực hiện phương án cổ phần hóa.
- Mức trợ cấp thôi việc được tính trên cơ sở thời gian làm việc thực tế, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương cộng phụ cấp lương (nếu có).
- Mức trợ cấp mất việc làm được tính tối thiểu là hai tháng lương cho người lao động có thời gian làm việc từ đủ một năm trở lên bị mất việc do cơ cấu lại doanh nghiệp cổ phần hóa.
3. Chính sách mua cổ phần ưu đãi cho người lao động
- Người lao động trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm quyết định cổ phần hóa được quyền mua cổ phần ưu đãi theo số năm hiến kế, cống hiến cho khu vực nhà nước.
- Mức giảm giá mua cổ phần ưu đãi và số lượng cổ phần tối đa được mua tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định chung về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm bảo đảm quyền lợi sát sườn cho người lao động gắn bó lâu năm.
- Quy định rõ ràng về việc phân bổ quyền mua cổ phần đối với các đối tượng là cán bộ quản lý, người lao động trực tiếp sản xuất và các đối tượng chính sách khác tại doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện
- Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa có trách nhiệm lập phương án sử dụng lao động, xác định chính xác danh sách người lao động, thời gian làm việc và các khoản trợ cấp tương ứng để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có vai trò giám sát, kiểm tra và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho người lao động, tránh phát sinh tranh chấp lao động tập thể trong quá trình chuyển đổi.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại thời điểm ban hành Công văn số 3655/LĐTBXH-LĐVL nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa trong giai đoạn năm 2004.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3655/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty cổ phần MERUFA
Trả lời công văn số 519/CT ngày 19/10/2004 của Công ty hỏi việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của quý công ty vào ngày 20/1/2003, do vậy sau ngày 20/1/2004 công ty phải giải quyết chế độ cho số lao động mà quý công ty hỏi theo quy định tại Tiết b Khoản 6 Điều 27 Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
2. Nhà nước khuyến khích chủ sử dụng lao động có những quy định có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật lao động, do vậy công ty có thể giải quyết trợ cấp theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP, bằng nguồn vốn hợp pháp của công ty (phần 50% theo trách nhiệm của công ty) mà không vi phạm pháp luật có liên quan. Phần hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp 50% theo đúng quy định của pháp luật.
3. Nếu giải quyết chế độ cho người lao động theo Tiết b Khoản 6 Điều 27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP thì người lao động được hưởng các chính sách: đối với người lao động mất việc được trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động; thôi việc được trợ cấp theo Khoản 1 Điều 42 của Bộ luật Lao động; Ngoài ra người lao động còn được hưởng các chế độ về bảo hiểm xã hội đối với thời gian đã đóng nộp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Quý Công ty nghiên cứu kỹ các văn bản nêu trên để được thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
Công văn số 3655/LĐTBXH-LĐVL ngày 27/10/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chế độ chính sách CPH
- Số hiệu: 3655/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2004
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
