Tóm tắt Công văn số 3635/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền thuê đất
Công văn số 3635/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất của các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ giao dịch này.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Văn bản tập trung hướng dẫn cách xác định thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất, bao gồm cả trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Đối tượng áp dụng là các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền phụ thuộc gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
- Nguyên tắc xác định thu nhập từ chuyển quyền thuê đất
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê lại đất được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp khi phát sinh hoạt động này phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN riêng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, không gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường để tính ưu đãi thuế (nếu có).
- Phương pháp tính thuế và kê khai thuế TNDN
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ số tiền thực tế nhận được từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất theo hợp đồng chuyển nhượng, không phân biệt phương thức thanh toán.
- Chi phí được trừ: Bao gồm giá trị quyền thuê đất chưa phân bổ (nếu có), các chi phí cải tạo đất, chi phí xây dựng công trình trên đất gắn liền với quyền thuê đất được chuyển nhượng, và các chi phí hợp pháp khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
- Thuế suất áp dụng: Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông theo quy định hiện hành.
- Bù trừ lỗ: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm chuyển quyền thuê đất) nếu bị lỗ thì được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế. Trường hợp ngược lại, việc bù trừ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành đối với từng thời kỳ.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự khai, tự tính và nộp đầy đủ tiền thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp, đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn ngừa các hành vi trốn thuế, gian lận thuế thông qua việc định giá thấp giá trị chuyển nhượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3635/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 2725/CT-KTr2 ngày 22/5/2008 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục II Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn: "Đối tượng chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất nêu tại điểm 1, 2 phần này có phát sinh thu nhập đều thuộc diện chịu thuế, không phân biệt hình thức, thủ tục chuyển quyền như: cho thuê lại đất thuê của Nhà nước; chuyển nhượng lại phần vốn góp quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; chuyển quyền thông qua hình thức cơ quan Nhà nước ra quyết định thu hồi và chuyển giao cho bên nhận chuyển nhượng".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Công ty cổ phần phát triển nhà tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có chuyển nhượng phần vốn góp quyền sử dụng trong Công ty liên doanh gạch men Mỹ Đức thì số tiền thu được từ hoạt động nêu trên sau khi nộp NSNN phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp bằng giá trị quyền sử dụng đất (tiền thuê đất) và nộp Ngân sách Nhà nước khoản thu sử dụng vốn theo quy định tại điểm 1 Mục IV Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 3/1/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên môi trường, nếu phát sinh thu nhập (sau khi trừ chi phí hợp lý theo quy định) thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo hướng dẫn tại Mục IV Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Công văn 15/TCT-PCCS về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyền quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4205/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động cho thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3635/TCT-CS về việc thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3635/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
