Tóm tắt Công văn số 3550 TCT/DNNN ngày 28/10/2004 của Tổng cục Thuế
Công văn số 3550 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 28/10/2004 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thu nộp cước kết nối bổ sung đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình quản lý thuế và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Điều chỉnh nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, tính toán và nộp các khoản cước kết nối bổ sung phát sinh trong quá trình hợp tác, cung cấp dịch vụ viễn thông giữa các nhà mạng và đơn vị liên quan.
- Đối tượng chịu tác động trực tiếp: Các doanh nghiệp nhà nước, các tổng công ty, doanh nghiệp hoạt động trong ngành bưu chính viễn thông có phát sinh hoạt động kết nối mạng và chia sẻ doanh thu cước kết nối.
- Cơ quan thực hiện: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện thu nộp của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về thu nộp cước kết nối bổ sung
- Xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế: Làm rõ phương pháp xác định doanh thu từ cước kết nối bổ sung để làm cơ sở tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo đúng quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.
- Thủ tục kê khai và nộp ngân sách: Quy định về thời hạn, hồ sơ và chứng từ cần thiết mà doanh nghiệp phải chuẩn bị khi thực hiện kê khai khoản cước kết nối bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Xử lý chênh lệch và quyết toán: Hướng dẫn nguyên tắc đối chiếu số liệu giữa các bên kết nối, xử lý các khoản chênh lệch cước phát sinh và thực hiện quyết toán nghĩa vụ tài chính vào cuối kỳ kế toán.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp viễn thông: Có trách nhiệm chủ động đối chiếu số liệu cước kết nối, thực hiện kê khai trung thực, đầy đủ và nộp đúng, nộp đủ khoản cước kết nối bổ sung vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Thuế; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp chậm nộp hoặc kê khai không đúng thực tế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các thông tin pháp lý cốt lõi của Công văn số 3550 TCT/DNNN nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh chóng và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3550 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 20788 CT/TTr3 ngày 31/08/2004 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc thu nộp cước kết nối bổ sung của Công ty Viễn thông Quân đội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quyết định số 504/2001/QĐ-TCBĐ ngày 22/06/2001 và Quyết định số 505/2001/QĐ-TCBĐ ngày 22/06/2001 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông) thì các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải thanh toán tiền cước kết nối trong nước và quốc tế (nếu có) cho VNPT.
Liên quan đến khoản cước kết nối bổ sung năm 2002, Bộ Tài chính đã có các công văn số 12005 TC/TCT ngày 07/11/2002, 5266 TC/TCT ngày 21/05/2003 nhất trí cho Công ty Vietel được giữ lại khoản cước kết nối bổ sung phải nộp năm 2002 để đầu tư phát triển mạng hạ tầng viễn thông trên cơ sở đề nghị của Bộ Quốc phòng. Tuy nhiên, do phát sinh nhiều vướng mắc trong việc xử lý phần cước kết nối bổ sung năm 2002 của Vietel nên để giải quyết dứt điểm vấn đề này ngày 5/12/2004 Bộ Tài chính đã có công văn số 12831 TC/TCDN , trong đó nêu rõ: “Công ty Điện tử viễn thông quân đội có trách nhiệm thanh toán tiền cước kết nối và cước kết nối bổ sung phát sinh năm 2002 cho Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong quý IV/2003”. Tuy nhiên, đến nay Vietel vẫn chưa thanh toán cho VNPT khoản tiền cước kết nối bổ sung năm 2002 nêu trên.
Đối với khoản cước kết nối bổ sung quốc tế chiều về Việt Nam năm 2002 và năm 2003, theo báo cáo của Cục thuế thành phố Hà Nội thì Vietel đã hạch toán vào chi phí nhưng không có hoá đơn và chứng từ đã thanh toán khoản tiền này.
Để có căn cứ xác định chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2002, 2003 theo đúng quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế đồng ý cho Vietel được trích trước vào chi phí khoản cước kết nối bổ sung năm 2002, 2003. Mặt khác, đề nghị Công ty Vietel khẩn trương hoàn thành các thủ tục với VNPT để chậm nhất là ngày 31/12/2004 phải có chứng từ thanh toán của khoản cước kết nối bổ sung năm 2002, 203 để có chứng từ làm cơ sở xác định chi phí hợp lý khi quyết toán thuế năm.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Quyết định 504/2001/QĐ-TCBĐ ban hành tạm thời cước kết nối giữa các mạng điện thoại IP quốc tế với các mạng viễn thông công cộng do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Quyết định 505/2001/QĐ-TCBĐ ban hành tạm thời cước kết nối giữa mạng điện thoại IP liên tỉnh với điện thoại công cộng (PSTN) do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
Công văn số 3550 TCT/DNNN ngày 28/10/2004 của Tổng cục thuế về việc thu nộp cước kết nối bổ sung
- Số hiệu: 3550TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
