Tóm tắt Công văn số 3538 TCT/NV5 về thuế thu nhập đại lý bảo hiểm đối với thương binh
Công văn số 3538 TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/10/2003 giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cá nhân là thương binh hoạt động làm đại lý bảo hiểm nhân thọ cho Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam. Nội dung chi tiết của văn bản gồm các điểm cốt lõi sau:
- Quy định chung về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997 (được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997), mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập đều có nghĩa vụ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối tượng duy nhất được miễn trừ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định này là các hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
- Nghĩa vụ thuế thu nhập đối với đại lý bảo hiểm là thương binh
- Các cá nhân là thương binh thuộc diện chính sách của Nhà nước khi tham gia hoạt động đại lý kinh doanh bảo hiểm nhân thọ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hoạt động làm đại lý bảo hiểm nhân thọ được xác định là hoạt động kinh doanh dịch vụ phát sinh thu nhập, không thuộc nhóm đối tượng sản xuất nông nghiệp được miễn thuế.
- Cơ sở pháp lý về việc không thực hiện miễn, giảm thuế
- Tổng cục Thuế khẳng định không có cơ sở pháp lý để xem xét, giải quyết việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung cũng như thuế thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm nói riêng đối với đối tượng lao động là thương binh.
- Các đối tượng thương binh đã được hưởng đầy đủ các khoản ưu đãi, trợ cấp và chế độ chăm sóc theo chính sách xã hội riêng biệt của Nhà nước. Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh, các đối tượng này phải bình đẳng về nghĩa vụ thuế đối với nhà nước như các chủ thể kinh doanh khác.
Tổng cục Thuế thông báo nội dung trên để Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam biết và hướng dẫn các đại lý liên quan thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3538 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số Acc14603 đề ngày 11/9/2003 của Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam hỏi về việc áp dụng ưu đãi về các loại thuế nói chung và thuế thu nhập đại lý nói riêng đối với lao động thương binh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 1, Điều 2 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997 có quy định: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN, trừ các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế TNDN.
Căn cứ theo hướng dẫn trên đây, trường hợp các đại lý bảo hiểm là thương binh theo diện chính sách nhà nước thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ thì vẫn phải nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành. Các đối tượng này đã được hưởng ưu đãi và trợ cấp theo chế độ, chính sách xã hội của Nhà nước. Việc xem xét miễn giảm thuế nói chung và thuế thu nhập đại lý nói riêng đối với đối tượng lao động thương binh là không có cơ sở giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3538 TCT/NV5 ngày 02/10/2003 của Tổng cục thuế về việc thuế thu nhập đại lý bảo hiểm đối với thương binh
- Số hiệu: 3538TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
