Giới thiệu về Công văn số 3537 TCT/NV7
Công văn số 3537 TCT/NV7 được ban hành ngày 02/10/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm thống nhất quy trình quản lý, tính thuế và xử lý các trường hợp đặc thù khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2003.
Các nội dung cốt lõi về thuế chuyển quyền sử dụng đất
Nội dung hướng dẫn của Công văn số 3537 TCT/NV7 tập trung vào các nguyên tắc và quy định trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng nộp thuế: Làm rõ nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi thực hiện hành vi chuyển quyền sử dụng đất. Xác định các trường hợp cụ thể thuộc diện chịu thuế và các trường hợp không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Hướng dẫn chi tiết về diện tích đất chuyển nhượng thực tế, giá đất áp dụng để tính thuế (dựa trên khung giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng) và thuế suất tương ứng đối với từng loại đất (đất nông nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng).
- Chính sách miễn, giảm thuế: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, đối tượng và thủ tục hồ sơ để được xét miễn hoặc giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất. Đặc biệt lưu ý đến các trường hợp chuyển đổi đất canh tác nông nghiệp, đất được thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai, nộp tờ khai thuế đúng thời hạn quy định kể từ ngày làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cũng như quy trình tiếp nhận, thẩm định và ra thông báo nộp thuế của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Công văn số 3537 TCT/NV7 là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương giải quyết nhanh chóng, chính xác các hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người dân và doanh nghiệp. Văn bản góp phần tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, chống thất thu ngân sách, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 3537 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2003
|
| Kính gửi | Công ty Cao su Thống nhất |
Trả lời công văn số 180 CV/CT ngày 17/9/2003 của Công ty Cao su Thống nhất về thuế chuyển quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 6 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định:
“2- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất theo phương thức đấu giá thì giá đất tính thuế là giá trúng thầu nhưng không thấp hơn khung giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định”.
Căn cứ vào quy định này, Công ty Cao su Thống nhất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép bán đấu giá trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất, khi viết hoá đơn GTGT để giao cho khách hàng thì giá đất ghi trong hoá đơn là giá trúng đấu giá (nhưng không được thấp hơn khung giá đất do UNBD tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định). Công ty phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá. Đối với tiền sử dụng đất thu được từ bán đấu giá, công ty phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước nếu diện tích đất này trước đây Công ty được nhà nước giao không phải nộp tiền sử dụng đất, hoặc nộp tiền sử dụng đất nhưng tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cao su Thống nhất biết và thực hiện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo đúng chế độ quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3537 TCT/NV7 ngày 02/10/2003 của Tổng cục thuế về việc thuế chuyển quyền Sử dụng đất
- Số hiệu: 3537TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
