Giới thiệu về văn bản
Công văn số 3525 TCT/CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/10/2003 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc trích lập các khoản dự phòng vào chi phí hoạt động kinh doanh. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thông tin thuộc tính pháp lý
- Tên văn bản: Công văn số 3525 TCT/CS về việc trích lập các khoản dự phòng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 02/10/2003.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện và phương pháp trích lập các khoản dự phòng giảm giá, tổn thất tài sản trong doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi về việc trích lập các khoản dự phòng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế và chế độ kế toán, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xử lý tài chính đối với các khoản dự phòng cụ thể sau:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hướng dẫn doanh nghiệp xác định mức giảm giá của vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ tồn kho thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính để trích lập dự phòng hợp lệ, đảm bảo giá trị ghi sổ không cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính: Quy định điều kiện trích lập đối với các khoản đầu tư vào chứng khoán, góp vốn liên doanh, liên kết bị suy giảm giá trị do tổ chức kinh tế nhận vốn đầu tư bị lỗ.
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Xác định rõ tiêu chí phân loại nợ khó đòi, thời gian quá hạn thanh toán và các chứng từ pháp lý bắt buộc để làm căn cứ trích lập dự phòng đối với từng khoản nợ cụ thể.
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp: Hướng dẫn tỷ lệ trích lập tối đa dựa trên cam kết bảo hành với khách hàng và doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ.
Nguyên tắc hạch toán và hoàn nhập dự phòng
Văn bản nhấn mạnh việc trích lập các khoản dự phòng phải được thực hiện vào thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp khoản dự phòng cần lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, doanh nghiệp được trích lập bổ sung vào chi phí. Ngược lại, nếu khoản dự phòng cần lập thấp hơn, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác để đảm bảo tính chính xác của kết quả hoạt động kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 3525 TCT/CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2003
|
Kính gửi: Cục thuế TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 8377/CT-NV ngày 04 tháng 08 năm 2003 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh về việc chế độ trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Điểm 8, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Theo hướng dẫn tại Điểm 1 Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính về chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán, dự phòng nợ phải thu khó đòi thì đối tượng áp dụng của Thông tư số 107/2001/TT-BTC bao gồm các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Do đó hộ kinh doanh cá thể hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Uỷ ban nhân dân quận, huyện cấp không thuộc đối tượng áp dụng của 107/2001/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 107/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu tư, dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3525 TCT/CS ngày 02/10/2003 của Tổng cục thuế về việc trích lập các khoản dự phòng
- Số hiệu: 3525TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
