Giới thiệu về Công văn số 3521/TCT-CS
Công văn số 3521/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu than theo hình thức tiểu ngạch. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình khai thuế, áp dụng thuế suất và sử dụng hóa đơn chứng từ đối với mặt hàng than xuất khẩu qua biên giới đất liền.
Quy định về loại hóa đơn sử dụng khi xuất khẩu than tiểu ngạch
Theo hướng dẫn tại Công văn số 3521/TCT-CS, việc xác định loại hóa đơn sử dụng đối với hoạt động xuất khẩu than tiểu ngạch được thực hiện như sau:
- Sử dụng hóa đơn xuất khẩu: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu than theo hình thức tiểu ngạch sang các nước có chung đường biên giới phải sử dụng hóa đơn xuất khẩu khi xuất bán hàng hóa ra nước ngoài.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn GTGT: Đối với các doanh nghiệp nội địa bán than cho các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc các đối tượng được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT với thuế suất tương ứng theo quy định.
- Yêu cầu về nội dung hóa đơn: Hóa đơn phải ghi rõ tên hàng hóa (than xuất khẩu), số lượng, đơn giá, thành tiền và các chỉ tiêu bắt buộc khác theo quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với than xuất khẩu tiểu ngạch
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với mặt hàng than xuất khẩu tiểu ngạch, doanh nghiệp xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán than hoặc hợp đồng gia công than xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn về thương mại biên giới.
- Tờ khai hải quan: Có tờ khai hải quan đối với than xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các hình thức thanh toán bù trừ, thanh toán bằng tiền mặt qua biên giới chỉ được chấp nhận nếu đáp ứng đúng các điều kiện đặc thù của phương thức thương mại biên giới và có văn bản hướng dẫn cụ thể.
- Hóa đơn hợp lệ: Có hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT lập đúng quy định pháp luật.
Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Công văn số 3521/TCT-CS cũng làm rõ phương án xử lý đối với các doanh nghiệp không hoàn thiện đủ hồ sơ, chứng từ:
- Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Trường hợp doanh nghiệp có tờ khai hải quan, có hợp đồng nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với tiêu dùng nội địa (thông thường là 10%) nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Không có tờ khai hải quan: Trường hợp không có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thì doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ trong nước và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đó.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp trong việc quản lý hóa đơn
Nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thuế trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản nói chung và than tiểu ngạch nói riêng, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, chứng từ, hóa đơn xuất khẩu than. Doanh nghiệp có nghĩa vụ xuất trình đầy đủ nguồn gốc hợp pháp của số than xuất khẩu khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc lập hóa đơn, kê khai thuế đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu than tiểu ngạch. Thực hiện đối chiếu, xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3521/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty cảng và kinh doanh than TKV
Trả lời công văn số 6646/CV-KTTC ngày 15/8/2007 của Công ty về việc lập hóa đơn GTGT cho than xuất khẩu tiểu ngạch, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 5.3 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì: Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh xuất khẩu lập hóa đơn GTGT cho hàng xuất khẩu.
Theo báo cáo thì hàng tháng Công ty thực hiện xuất khẩu tiểu ngạch mặt hàng than qua cảng Vạn Gia bình quân khoảng 460.000 tấn, hoạt động kinh doanh xuất khẩu tiểu ngạch mặt hàng than chỉ vận chuyển bằng tàu có trọng tải nhỏ nên số lượng tàu chở than xuất khẩu nhiều, bình quân 750 tàu/tháng. Căn cứ hướng dẫn trên và xét tính chất đặc thù hoạt động xuất khẩu của Công ty cũng như cam kết của Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật đảm bảo tính chính xác về số lượng, giá trị đã xuất khẩu cho từng khách hàng trong tháng, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc lập hóa đơn GTGT cho than xuất khẩu tiểu ngạch như sau:
Căn cứ bộ hồ sơ xuất khẩu than tiểu ngạch theo từng khách hàng, hàng tháng Công ty lập 01 bảng kê tổng hợp lượng than xuất khẩu theo từng khách hàng, trên bảng kê ghi rõ: số, ngày của từng Hợp đồng xuất khẩu; số, ngày từng Tờ khai hải quan xuất khẩu; số lượng, chủng loại, giá trị của than đã xuất khẩu tương ứng với từng Tờ khai hải quan. Cuối tháng Công ty lập 01 hóa đơn GTGT cho từng khách hàng nước ngoài phản ánh đúng số lượng, giá trị than đã xuất cho khách hàng trong tháng, trên hóa đơn phải ghi rõ: Hóa đơn này được lập theo Bảng kê tổng hợp lượng than xuất khẩu tháng/năm. Bảng kê tổng hợp lượng than xuất khẩu này phải được đính kèm với Hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu để phục vụ việc kê khai, nộp thuế của Công ty và kiểm tra của cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cảng và kinh doanh than TKV được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3521/TCT-CS về lập hoá đơn Gía trị gia tăng đối với than xuất khẩu tiểu ngạch do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3521/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
