Giới thiệu về Công văn số 3517/TCT-CS
Công văn số 3517/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp thanh toán bù trừ giữa hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu có áp dụng hình thức bù trừ công nợ.
Quy định chung về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT theo quy định pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều kiện công nhận chứng từ thanh toán bù trừ công nợ
Công văn số 3517/TCT-CS làm rõ các trường hợp thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu được coi là thanh toán qua ngân hàng khi đáp ứng đủ các điều kiện cụ thể:
- Quy định trong hợp đồng: Phương thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu phải được quy định rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu (hoặc các phụ lục hợp đồng đính kèm).
- Biên bản đối chiếu công nợ: Doanh nghiệp phải xuất trình được biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của cả hai bên mua và bán. Biên bản này phải thể hiện rõ lượng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu và giá trị tiền tệ tương ứng được bù trừ.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho phần chênh lệch: Trường hợp sau khi bù trừ công nợ mà vẫn còn số dư chênh lệch, phần chênh lệch này bắt buộc phải được thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán phần chênh lệch này là điều kiện bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế.
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp bù trừ qua bên thứ ba
Trong thực tế hoạt động thương mại quốc tế, nhiều doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ thông qua một bên thứ ba. Công văn số 3517/TCT-CS hướng dẫn cụ thể về nội dung này như sau:
- Việc thanh toán bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu ban đầu hoặc phụ lục hợp đồng hợp pháp.
- Phải có văn bản thỏa thuận ba bên (hoặc văn bản chỉ định thanh toán/bù trừ công nợ) có chữ ký, đóng dấu xác nhận hợp pháp của tất cả các bên liên quan.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ và có biên bản xác nhận số liệu bù trừ rõ ràng giữa các bên để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo quyền lợi được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm cốt lõi sau:
- Tính hợp pháp của chứng từ: Tất cả các chứng từ thanh toán, biên bản bù trừ công nợ, hợp đồng và phụ lục hợp đồng phải được lập bằng văn bản, có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu hợp lệ.
- Sự nhất quán của thông tin: Thông tin về đối tác nước ngoài, chủng loại hàng hóa, giá trị thanh toán trên tờ khai hải quan, hợp đồng, hóa đơn và biên bản bù trừ công nợ phải hoàn toàn trùng khớp và nhất quán với nhau.
- Trách nhiệm giải trình: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến quá trình thanh toán bù trừ để xuất trình kịp thời khi cơ quan thuế thực hiện công tác kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3517/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 2101/CT-QLKK&KTT ngày 17/5/2007 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa về việc chứng từ thanh toán bù trừ hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.d3 mục III Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/01/2003 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau:
* Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 1 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của ngân hàng nhà nước Việt
* Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt
Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu
* Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay.
* Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Philips seafood Việt Nam xuất khẩu hải sản cho Công ty A và nhập khẩu hàng hóa của Công ty B; Công ty C thay mặt Công ty TNHH Philips seafood Việt Nam bù trừ một phần tiền xuất nhập khẩu giữa Công ty A và Công ty B. Đây là quan hệ thanh toán bù trừ giữa 3 bên do một Công ty trung gian thực hiện, do đó Công ty TNHH Philips seafood Việt Nam không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định. Công ty chỉ được hoàn thuế GTGT tương ứng với giá trị còn lại của hợp đồng xuất khẩu sau khi đã được bù trừ giữa ba bên theo chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Khánh Hòa biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3517/TCT-CS về chứng từ thanh toán bù trừ hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3517/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
