Giới thiệu chung về Công văn số 35/TCHQ-KTTT
Công văn số 35/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 02/01/2004 nhằm hướng dẫn, đôn đốc và triển khai thực hiện Thông tư số 118/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng trong giai đoạn đầu Việt Nam áp dụng nguyên tắc xác định trị giá tính thuế hải quan theo Hiệp định Trị giá GATT (trị giá giao dịch), thay thế dần cho phương pháp áp đặt giá tối thiểu trước đây.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Tổng cục Hải quan
Để đảm bảo việc thực hiện Thông tư số 118/2003/TT-BTC thống nhất, hiệu quả và hạn chế tối đa ách tắc tại các cửa khẩu, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:
1. Công tác tổ chức, tuyên truyền và tập huấn nghiệp vụ
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung của Thông tư 118/2003/TT-BTC đến toàn thể cán bộ công chức hải quan và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý.
- Thành lập các tổ triển khai chuyên trách, bố trí cán bộ có năng lực chuyên môn tốt để tiếp nhận, xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế theo phương pháp mới.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật xác định trị giá hải quan theo Hiệp định GATT, đặc biệt là phương pháp trị giá giao dịch.
2. Hướng dẫn quy trình kiểm tra và xác định trị giá tính thuế
- Yêu cầu cơ quan hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tự khai, tự tính thuế của doanh nghiệp. Việc kiểm tra trị giá hải quan phải căn cứ vào các chứng từ, tài liệu hợp pháp theo đúng quy định tại Thông tư 118/2003/TT-BTC.
- Chỉ đạo việc áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá hải quan, trong đó phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là phương pháp đầu tiên và chủ đạo. Chỉ khi không xác định được theo phương pháp này mới chuyển sang các phương pháp tiếp theo.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp nghi ngờ về trị giá khai báo nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ tại khâu thông quan nhằm giải phóng hàng nhanh chóng cho doanh nghiệp, tránh gây ùn tắc tại cửa khẩu.
3. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin trị giá
- Thu thập, cập nhật liên tục thông tin về giá cả thị trường, giá giao dịch của các mặt hàng nhập khẩu thường xuyên để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giá đáng tin cậy.
- Sử dụng cơ sở dữ liệu giá làm công cụ hỗ trợ kiểm tra, đối chiếu trị giá khai báo của doanh nghiệp, không dùng làm căn cứ trực tiếp để áp đặt trị giá tính thuế trái với nguyên tắc GATT.
4. Cơ chế báo cáo và giải quyết vướng mắc phát sinh
- Thiết lập đường dây nóng và bộ phận tiếp nhận thông tin phản hồi từ doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn trong quá trình áp dụng Thông tư 118/2003/TT-BTC.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả triển khai, các vướng mắc vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu) để có hướng dẫn chỉ đạo kịp thời.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 35/TCHQ-KTTT đóng vai trò là kim chỉ nam hành động cho lực lượng hải quan địa phương trong giai đoạn chuyển đổi phương pháp xác định trị giá hải quan. Việc triển khai quyết liệt văn bản này đã góp phần tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho các doanh nghiệp, đồng thời nâng cao năng lực quản lý của ngành Hải quan phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 02 tháng 1 năm 2004 |
Kính gửi: Cục trưởng cục hải quan các tỉnh, thành phố
Để bảo đảm việc triển khai thực hiện Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Thông tư 118/2003/TT-BTC ngày 8 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính; Quyết định 1723/TCHQ/QĐ/KTTT ngày 22 tháng 12 năm 2003, Quyết định số 1774/TCHQ/QĐ/KTTT ngày 29 tháng 12 năm 2003, Quyết định số 1895/TCHQ/QĐ/KTTT ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Tổng cục Hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục hải quan các tỉnh, thành phố triển khai ngay các công việc sau:
1. Tại các Cục hải quan tỉnh, thành phố, liên tỉnh có tổ chức Phòng giá tính thuế phải thành lập tổ tư vấn. Đối với các Cục hải quan tỉnh, thành phố không có tổ chức Phòng giá tính thuế thì Cục trưởng căn cứ vào lực lượng hàng hoá nhập khẩu, tình hình nhân sự tại mỗi đơn vị để quyết định thành lập tổ tư vấn hoặc thiết lập đường dây điện thoại nóng, nhằm mục đích hỗ trợ người khai hải quan trong việc khai báo và xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Nghị định và Thông tư. Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động cho tổ chức tư vấn và quy định nhân sự của tổ tư vấn.
2. Về hệ thống thông tin dữ liệu giá GTT22: đối với các đơn vị đã được cài đặt và hướng dẫn sử dụng, yêu cầu tổ chức bố trí máy móc thiết bị, đường truyền, kiểm tra hoạt động của hệ thống. Tổ chức cập nhật tờ khai hàng hoá nhập khẩu và tờ khai trị giá và các thông tin khác có liên quan vào hệ thống và truyền về Tổng cục Hải quan theo đúng quy định tại Quyết định 1795/TCHQ/QĐ/KTTT ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Tổng cục Hải quan. Đối với các Cục hải quan chưa được cài đặt hệ thống GTT22 yêu cầu mở sổ cập nhật thông tin theo phương pháp thủ công.
3. Tổ chức các khoá tập huấn tuyên truyền cho doanh nghiệp về Thông tư 118/2003/TT/BTC, Tờ khai trị giá và hướng dẫn khai báo để doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng quy định của pháp luật. Niêm yết công khai các văn bản: Nghị định 60/2002/NĐ-CP , Thông tư 118/2003/TT/BTC, Quyết định 173/TCHQ/QĐ-KTTT tại các địa điểm làm thủ tục hải quan.
Tổ chức tập huấn Nghị định 60/2002/NĐ-CP , Thông tư 118/2003/TT-BTC , Quyết định 1723/TCHQ/QĐ/KTTT, Quyết định 17774/TCHQ/QĐ/KTTT ngày 29 tháng 12 năm 2003, Quyết định 1795/TCHQ/QĐ/KTTT ngày 31 tháng 12 năm 2003 của cán bộ hải quan.
4. Cấp phát tờ khai trị giá tính thuế cho người khai hải quan:
- Mẫu HQ/2003-TGTT thực hiện quản lý và cấp phát theo quy định hiện hành về quản lý ấn chỉ.
- Đối với các mẫu: Phụ lục tờ khai trị giá (HQ/2003-PLTG) và các mẫu PP2, PP3, PP4, PP6: photo và cấp phát một lần cho doanh nghiệp làm thủ tục hải quan trên địa bàn.
5. Tiến hành rà soát bố trí cán bộ, xác định quy trình nghiệp vụ trị giá phù hợp tình hình thực tế đơn vị, đảm bảo quản lý chặt chẽ, tránh ách tắc, không kéo dài thời gian không quan.
6. Trong thời gian đầu thực hiện Thông tư 118/2003/TT/BTC, hệ thống thông tin còn thiếu do vậy yêu cầu Lãnh đạo các Cục hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục hải quan cửa khẩu cán bộ công chức hải quan tăng cường các biện pháp nghiệm vụ để xác định các đối tượng nghi vấn gian lận để chuyển tới các bộ phận nghiệp vụ liên quan tiến hành xử lý ngay nhằm ngăn chặn hiện tượng gian lân thương mại qua giá gia tăng đột biến.
Cục trưởng Cục hải quan các tỉnh thành phố quán triệt và tổ chức triển khai ngay các công việc trên đây, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc yêu cầu báo cáo về Tổng cục Hải quan (Vụ Kiểm tra thu thuế nhập khẩu).
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
- 2Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1774/TCHQ/QĐ/KTTT ban hành Quy chế kiểm tra, xác định trị giá tính thuế của cơ quan hải quan theo Thông tư 118/2003/TT-BTC do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 35/TCHQ-KTTT ngày 02/01/2004 của Tổng cục Hải quan về việc triển khai thực hiện Thông tư 118/2003/TT-BTC
- Số hiệu: 35/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
