Tóm tắt Công văn số 3490 TCT/PCCS ngày 25/10/2004 của Tổng cục Thuế về việc xử lý hoá đơn mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn
Công văn số 3490 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất biện pháp xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh. Nội dung văn bản tập trung vào việc phân loại và đưa ra hướng giải quyết cụ thể đối với từng trường hợp sử dụng hóa đơn nhằm bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp kinh doanh lành mạnh, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
- Nguyên tắc phân loại và xử lý hóa đơn của đơn vị bỏ trốn- Trường hợp hóa đơn phát sinh trước khi doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải tiến hành kiểm tra, xác minh tính xác thực của giao dịch. Nếu doanh nghiệp mua hàng chứng minh được việc mua bán là có thật, có đầy đủ hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán hợp pháp, biên bản giao nhận hàng hóa và đã hạch toán kế toán đầy đủ thì được xem xét khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trường hợp hóa đơn phát sinh sau khi doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn: Tất cả các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập sau ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động đều được coi là hóa đơn bất hợp pháp. Doanh nghiệp mua hàng sử dụng các hóa đơn này sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ thực tế): Đối với các trường hợp doanh nghiệp mua hóa đơn của đơn vị bỏ trốn nhưng thực tế không có giao dịch mua bán hàng hóa (hóa đơn khống) nhằm mục đích gian lận thuế, cơ quan thuế sẽ loại bỏ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, không chấp nhận chi phí tính thuế TNDN, đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm.
- Công tác xác minh và đối chiếu: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp mua hàng có trách nhiệm chủ động gửi văn bản yêu cầu xác minh hoặc phối hợp với cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp bán hàng đã bỏ trốn để làm rõ tính pháp lý của các hóa đơn phát sinh.
- Xử lý nghiêm các hành vi trục lợi: Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn để hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi, gian lận hoàn thuế GTGT hoặc giảm thiểu nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3490 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời công văn số 302/CV-CT ngày 16/9/2004 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng của đơn vị bỏ trốn; vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2810 TCT/CS ngày 01/08/2003 và công văn số 824/TCT/PCCS ngày 24/03/2004 đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời điểm được xác định là doanh nghiệp bỏ trốn.
Căn cứ vào công văn hướng dẫn nêu trên, Cục thuế tỉnh Vĩnh Long thực hiện kiểm tra tình hình thực tế, nếu các đơn vị chứng minh được với Cơ quan thuế có mua hàng hoá và thuê chi phí vận chuyển là có thực và thời điểm mua hàng, thuê chi phí vận chuyển trước ngày Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thông báo đơn vị bán hàng bỏ trốn thì được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với những hoá đơn GTGT mua hàng và thuê chi phí vận chuyển của những đơn vị này.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Vĩnh Long được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3490 TCT/PCCS ngày 25/10/2004 của Tổng cục thuế về việc xử lý hoá đơn mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn
- Số hiệu: 3490TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
