Công văn số 345/CP-QHQT được ban hành ngày 16/03/2004 bởi Chính phủ Việt Nam, tập trung vào việc phê duyệt danh mục các dự án sử dụng nguồn ngân sách chưa phân bổ thuộc Chương trình Hỗ trợ ngành Thủy sản (FSPS) do Đan Mạch tài trợ. Đây là văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng nhằm tối ưu hóa và giải ngân hiệu quả nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) từ Chính phủ Đan Mạch dành cho lĩnh vực thủy sản tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 345/CP-QHQT về việc phê duyệt danh mục dự án sử dụng ngân sách chưa phân bổ của FSPS do Đan Mạch tài trợ.
- Cơ quan ban hành: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Ngày ban hành: 16/03/2004.
- Đối tượng áp dụng: Các Bộ, ngành liên quan (Bộ Thủy sản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) và các đơn vị thụ hưởng dự án thuộc Chương trình FSPS.
Nội dung cốt lõi của Công văn 345/CP-QHQT
Văn bản giải quyết trực tiếp việc phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí còn dư (chưa phân bổ) từ Chương trình Hỗ trợ ngành Thủy sản (FSPS) do Đan Mạch tài trợ thông qua các quyết định sau:
- Phê duyệt danh mục dự án bổ sung: Thủ tướng Chính phủ đồng ý phê duyệt danh mục các tiểu dự án và hoạt động cụ thể được đề xuất sử dụng nguồn ngân sách chưa phân bổ của Chương trình FSPS. Việc phê duyệt này giúp tận dụng tối đa nguồn lực tài chính tài trợ để phục vụ cho các mục tiêu phát triển ngành.
- Trách nhiệm của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với nhà tài trợ Đan Mạch và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện các dự án theo đúng mục tiêu, tiến độ và quy định. Đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn viện trợ đúng mục đích, hiệu quả và minh bạch.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Bộ Thủy sản thực hiện các thủ tục tiếp nhận, quản lý tài chính, và bố trí vốn đối ứng (nếu có) theo đúng quy định pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với ngành thủy sản
Việc ban hành Công văn số 345/CP-QHQT mang lại nhiều tác động tích cực đối với sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam thời kỳ đó:
- Tối ưu hóa nguồn vốn viện trợ: Giúp giải quyết tình trạng tồn đọng ngân sách chưa phân bổ, chuyển hóa nguồn lực tài chính thành các hành động thực tế để hỗ trợ hạ tầng, kỹ thuật và năng lực quản lý ngành thủy sản.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Thể hiện sự chủ động và cam kết mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế với Đan Mạch, củng cố mối quan hệ đối tác phát triển bền vững giữa hai quốc gia.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Các tiểu dự án được triển khai từ nguồn vốn này góp phần cải thiện sinh kế cho ngư dân, nâng cao chất lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 345/CP-QHQT | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi:
| - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, |
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 868/BKH-KTĐN ngày 18 tháng 02 năm 2004) về việc phê duyệt danh mục dự án sử dụng ngân sách chưa phân bổ của Dự án Hỗ trợ Chương trình ngành thủy sản (FSPS); tiếp theo công văn số 964/CP-QHQT ngày 09 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về việc phê duyệt Dự án FSPS do Chính phủ Đan Mạch viện trợ không hoàn lại, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Phê duyệt 07 dự án sử dụng một phần kinh phí từ nguồn kinh phí chưa phân bổ 54.360.000 DKK của Dự án FSPC gồm:
1.1. Dự án “Đào tạo ngắn hạn cho ngành thủy sản và các cơ quan đối tác của SEAQIP và SIRED” với kinh phí 3 triệu DKK tương đương 462.000 USD.
1.2. Dự án “Tăng cường năng lực quản lý tàu thuyền nghề cá” với kinh phí 04 triệu DKK tương đương 615.000 USD.
13. Dự án “Hỗ trợ quản lý và giám sát bệnh dịch nuôi trồng thủy sản ven biển “với kinh phí 2,3 triệu DKK tương đương 350.000 USD.
1.4. Dự án “Lập kế hoạch nuôi trồng thủy sản biển và nước lợi tại 5 tỉnh” với kinh phí 1,3 triệu DKK tương đương 200.000 USD.
1.5. Dự án “Giám sát và phổ biến thông tin hoạt động nuôi trồng thủy sản” với kinh phí 01 triệu DKK tương đương 150.000 USD.
1.6. Dự án “Tăng cường thể chế hành chính thủy sản” với kinh phí 08 triệu DKK tương đương 1.230.000 USD.
1.7. Dự án “Ký sinh trùng gây bệnh có nguồn gốc thủy sản tại Việt Nam” với kinh phí 10 triệu DKK tương đương 1.470.600 USD, gồm 03 triệu DKK từ nguồn kinh phí chưa phân bổ của FSPS và 07 triệu DKK được sử dụng từ Chương trình nâng cao năng lực nghiên cứu ở các nước đang phát triển của Đan Mạch (ENRENCA).
2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hai dự án 1.6 và 1.7 và Bộ Thủy sản chủ trì phê duyệt 05 dự án còn lại nêu trên.
Trong quá trình xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi, Bộ Thủy sản chỉ đạo chủ dự án đàm phán với nhà tài trợ Đan Mạch tận dụng tối đa kinh phí đã phân bổ cho đối tượng thụ hưởng của từng dự án cụ thể, tránh trường hợp kinh phí dành quá nhiều cho tư vấn nước ngoài hoặc các trang thiết bị, dụng cụ mua ở nước ngoài trong khi thị trường Việt Nam có khả năng cung cấp.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Công văn số 345/CP-QHQT ngày 16/03/2004 của Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án sử dụng ngân sách chưa phân bổ của FSPS do Đan Mạch tài trợ
- Số hiệu: 345/CP-QHQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2004
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Vũ Khoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
