Tóm tắt Công văn số 3414 TCT/DNK về việc xét, miễn giảm thuế TNDN cho Công ty TNHH Bình Tiên ĐN
Công văn số 3414 TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/10/2004 là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan trực tiếp đến việc xem xét, giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho Công ty TNHH Bình Tiên ĐN. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và định hướng xử lý được thể hiện qua văn bản:
1. Đối tượng áp dụng và mục tiêu xử lý
- Đối tượng hướng dẫn: Công ty TNHH Bình Tiên ĐN và cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp này.
- Mục tiêu: Xem xét các điều kiện thực tế của doanh nghiệp để đưa ra quyết định hoặc hướng dẫn quyết định về việc miễn, giảm thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm năm 2004.
2. Nguyên tắc xét miễn, giảm thuế TNDN
- Việc xét miễn, giảm thuế TNDN phải được căn cứ trên các điều kiện ưu đãi đầu tư thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng (như địa bàn ưu đãi đầu tư, ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư, hoặc tiêu chí sử dụng lao động).
- Quá trình xem xét yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhằm đối chiếu số liệu tài chính, doanh thu, chi phí hợp lý và thu nhập chịu thuế một cách chính xác.
3. Thẩm quyền và quy trình phối hợp thực hiện
- Tổng cục Thuế đóng vai trò cho ý kiến chỉ đạo mang tính nguyên tắc dựa trên các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành.
- Cục Thuế địa phương (nơi quản lý trực tiếp Công ty TNHH Bình Tiên ĐN) có trách nhiệm kiểm tra thực tế hồ sơ, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện các thủ tục hành chính cần thiết và thực hiện việc miễn, giảm thuế theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3414 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 1056 CT/TT&HT ngày 13 tháng 7 năm 2004 của Cục thuế xin ý kiến về việc xét miễn, giảm thuế TNDN cho Công ty TNHH Bình Tiên Đồng Nai và Công văn số 1220 CT/TT&HT ngày 13/8/2004 của Cục thuế báo cáo bổ sung hồ sơ miễn, giảm thuế của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Công ty TNHH Bình Tiên Đòng Nai trong năm 2003 được xét miễn, giảm thuế theo hai Luật khác nhau. Tuy nhiên, việc xét miễn, giảm thuế được xét trên hai phần thu nhập khác nhau đó là phần thu nhập của hoạt động SXKD chính đã được cấp Giấy CNƯĐĐT mới từ năm 1995 và phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng SX từ năm 2003. Do không phải ưu đãi trùng trên một khoản thu nhập nên năm 2003 Công ty được xét miễn, giảm thuế theo cả hai hình thức là đầu tư mới và đầu tư mở rộng đối với hai phần thu nhập đã nêu.
Theo trình bày tại công văn của Cục thuế và của Công ty thì năm 2003 là năm cuối cùng được ưu đãi thuế theo Giấy CNƯĐĐT số 3064/CN-ƯĐĐT-MO-ĐN; trong năm 2003 thu nhập tư hoạt động đầu tư mở rộng phát sinh từ cuối tháng 7/2003 - thời gian dưới 6 tháng; đồng thời Công ty không hạch toán riêng phần thu nhập do đầu tư mới mang lại nên để đơn giản trong việc tính toán số thuế được miễn, giảm thì chấp nhận cho Công ty được lựa chọn hưởng ưu đãi theo đầu tư mở rộng bắt đầu tư năm 2004.
Năm 2003 chỉ xét giảm 50% số thuế TNDN phải nộp theo CNƯĐĐT số 3064/CN-ƯĐĐT-MO-ĐN cho phần thu nhập từ hoạt động kinh doanh không bao gồm phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng (vẫn chịu thuế theo thuế suất thông thường) được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập chịu thuế năm 2003 trừ đi phần thu nhập chịu thuế năm 2002.
Năm 2004 là năm đầu tiên hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo diện đầu tư mở rộng. Việc xác định lợi nhuận tăng thêm của năm 2004 tính bằng theo tỷ lệ giá trị tài sản của dự án đầu tư mở rộng (giá trị luỹ kế đến năm 2004) trên tổng nguyên giá TSCĐ thực tế dùng cho SXKD của năm 2004.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3414 TCT/DNK ngày 19/10/2004 của Tổng cục thuế về việc xét, miễn giảm thuế TNDN cho Công ty TNHH Bình Tiên ĐN
- Số hiệu: 3414 TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
