Giới thiệu về Công văn số 3401/TCHQ-KTTT
Công văn số 3401/TCHQ-KTTT được ban hành ngày 22/07/2004 bởi Tổng cục Hải quan. Đây là văn bản hành chính hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết gửi đến các đơn vị hải quan địa phương và các doanh nghiệp liên quan, nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã thực tế tái xuất khẩu.
Các thông tin cốt lõi của văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Ngày ban hành: Ngày 22 tháng 07 năm 2004.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn, giải quyết các thủ tục và điều kiện liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu đối với các lô hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu nhưng sau đó thực tế đã được tái xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào các khu vực đặc biệt được coi là vùng phi thuế quan.
Nội dung trọng tâm về chính sách hoàn thuế nhập khẩu hàng tái xuất
Mặc dù phần trích xuất chi tiết các điều khoản cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ, dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành, văn bản tập trung vào các nguyên tắc quản lý thuế hải quan sau:
- Xác định đối tượng được hoàn thuế: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu chế xuất, kho ngoại quan được xem xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ hàng thực tế tái xuất.
- Điều kiện để được xét hoàn thuế: Quy định về tính nguyên trạng của hàng hóa (trong trường hợp chưa qua sử dụng hoặc gia công tại Việt Nam), thời hạn tái xuất khẩu kể từ ngày nhập khẩu, và yêu cầu về hồ sơ chứng minh hàng hóa đã thực tế thực xuất qua cửa khẩu.
- Hồ sơ và thủ tục hải quan: Các loại giấy tờ cần thiết mà doanh nghiệp phải xuất trình bao gồm tờ khai hải quan hàng nhập khẩu, tờ khai hải quan hàng xuất khẩu đã có xác nhận thực xuất của hải quan cửa khẩu xuất, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các văn bản giải trình liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn về mặt tài chính cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương, tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp đối với hàng hóa không tiêu dùng tại thị trường Việt Nam. Đồng thời, văn bản giúp các chi cục hải quan địa phương có cơ sở pháp lý đồng bộ để kiểm tra, giám sát và thực hiện hoàn thuế đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3401/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Sinh khí Việt |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 20/SKV-CV/04 ngày 07/5/2004 của Công ty TNHH Sinh khí Việt về việc: đề nghị hoàn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng các lô hàng động cơ Diesel dùng cho máy nông nghiệp nhập khẩu, đã xuất khẩu theo các tờ khai hải quan:
- Tờ khai số 9055/NK/KD/KV3 ngày 02/6/2003; Số 11680/NK/KD/KV3 ngày 14/7/2003; số 6614/NKD ngày 15/12/2003 tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh;
- Tờ khai số 4642/ NK/KD/KVII ngày 09/6/2003; số 6017/ NK/KD/KVII ngày 18/7/2003; số 11680/ NK/KD/KV3 ngày 14/7/2003; số 1000/ NK/KD/KVII ngày 11/02/2004 tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng;
- Tờ khai số 322/XK/KD/CT ngày 17/6/2003; số 470/XK/KD/CT ngày 01/10/2003; số 471/XK/KD/CT ngày 01/10/2003; số 87/XK/KD/CT ngày 17/02/2004; số 100/XK/KD/CT ngày 24/2/2004 tại Cục Hải quan Hà Tĩnh.
Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thông tư số 151/1999/TT-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính sửa đổi điều kiện xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC; thì các lô hàng động cơ Diesel dùng cho máy nông nghiệp thuộc các tờ khai xuất khẩu nêu trên không được xem xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp do không đáp ứng các quy định về điều kiện để xét hoàn thuế nhập khẩu, cụ thể:
- Hàng xuất khẩu ra nước ngoài không cùng cửa khẩu nhập khẩu hàng hoá;
- Các tờ khai hàng xuất khẩu không có xác nhận của Hải quan cửa khẩu là hàng xuất khẩu theo tờ khai hàng nhập khẩu nào; đồng thời tại phần khai báo hải quan trên các tờ khai hải quan hàng xuất khẩu doanh nghiệp cũng không khai báo về việc hàng xuất khẩu theo tờ khai hàng nhập khẩu nào do đó cơ quan Hải quan không có cơ sở để kiểm tra, xem xét và xác nhận bổ sung nội dung này.
- Thời gian nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu tính từ khi xuất khẩu quá 60 ngày.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Sinh khí Việt, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan Hà Tĩnh được biết và thực hiện đúng quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/1999/TT-BTC sửa đổi điều kiện về thời hạn xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3401/TCHQ-KTTT ngày 22/07/2004 của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu hàng đã tái xuất khẩu
- Số hiệu: 3401/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
