Giới thiệu về Công văn số 3369/TCT-PCCS
Công văn số 3369/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho các doanh nghiệp nhà nước sau khi tiến hành cổ phần hóa. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc thực tế, giúp doanh nghiệp xác định đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế trong giai đoạn chuyển đổi mô hình hoạt động.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế sau cổ phần hóa
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hóa chuyển đổi thành công ty cổ phần được xem xét hưởng các ưu đãi về thuế TNDN như đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
- Việc xác định ưu đãi thuế phải căn cứ trực tiếp vào ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, quy mô và địa bàn đầu tư thực tế của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi để đối chiếu với danh mục khuyến khích đầu tư hiện hành.
- Quy định về thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế
- Về thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp sau cổ phần hóa nếu hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực được khuyến khích hoặc tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Về thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được áp dụng thời gian miễn thuế TNDN và giảm 50% số thuế phải nộp trong một số năm nhất định. Thời gian miễn, giảm thuế này được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư cổ phần hóa.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế để áp dụng chính sách thuế chính xác.
- Hướng dẫn chuyển tiếp ưu đãi và thủ tục thực hiện
- Đối với các ưu đãi thuế mà doanh nghiệp đang được hưởng trước khi cổ phần hóa, văn bản hướng dẫn cách thức chuyển tiếp hoặc lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN tại thời điểm chuyển đổi.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3369/TCT-PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp sau cổ phần hóa chủ động trong việc hoạch định tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và tận dụng tối đa các chính sách khuyến khích từ Nhà nước. Đồng thời, văn bản này cũng tạo sự đồng nhất cho các cơ quan thuế địa phương trong quá trình quản lý, hướng dẫn và kiểm tra nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp sau chuyển đổi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3369/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần điện tử Bình Hòa |
Trả lời công văn số 38CV/BH-TCKT ngày
- Tại Điểm 1.3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: "Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực A và sử dụng nhiều lao động".
- Tại Điểm 1.1 và Điểm 2.3 Mục II Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC có hướng dẫn: "Thuế suất 20% áp dụng đối với: hợp tác xã được thành lập tại các địa bàn không thuộc địa bàn B và địa bàn C; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực A"; "Thuế suất 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh".
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, năm 2003 Công ty cổ phần điện tử Bình Hòa chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên và chưa được hưởng ưu đãi về thuế TNDN. Đến năm 2005, theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chuyển công ty thành Công ty cổ phần điện tử Bình Hòa, có doanh thu xuất khẩu hàng năm đạt giá trị trên 50% tổng giá trị hàng hóa sản xuất, kinh doanh (theo Mục III Danh Mục A: Ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế TNDN) và có sử dụng lao động bình quân trên 100 người (Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ) thì Công ty được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo; được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong 10 năm, kể từ khi cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 537/VPCP-ĐMDN về việc cổ phần hóa các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ-Tổng công ty Vận tải Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn số 3369/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa
- Số hiệu: 3369/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
