Giới thiệu về Công văn số 3346 TCT/PCCS
Công văn số 3346 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 14/10/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thuê tài chính. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp cho thuê tài chính và bên thuê xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương thức lập hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT đối với tài sản thuê tài chính.
Các quy định cốt lõi về thuế GTGT trong hoạt động thuê tài chính
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động thuê tài chính được thực hiện dựa trên các nguyên tắc phân định rõ ràng giữa dịch vụ cấp tín dụng và tài sản giao dịch:
- Dịch vụ cho thuê tài chính không chịu thuế GTGT: Hoạt động cho thuê tài chính được phân loại là một hình thức cấp tín dụng. Do đó, doanh thu từ dịch vụ cho thuê tài chính (tiền lãi thuê tài chính) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT đối với tài sản mua để cho thuê: Tài sản do công ty cho thuê tài chính mua về để cho thuê (từ nguồn nhập khẩu hoặc mua nội địa) vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với loại tài sản đó. Công ty cho thuê tài chính là bên nộp thuế GTGT ở khâu mua tài sản.
- Cơ chế chuyển giao và phân bổ thuế GTGT cho bên thuê: Do bên thuê là người trực tiếp sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền thuế GTGT của tài sản mua cho thuê sẽ được công ty cho thuê tài chính phân bổ dần vào các kỳ thanh toán tiền thuê tài chính và thể hiện rõ trên hóa đơn giao cho bên thuê.
Hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ và khấu trừ thuế GTGT
Để đảm bảo việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đúng quy định pháp luật, Công văn hướng dẫn cụ thể về thủ tục chứng từ như sau:
- Lập hóa đơn của bên cho thuê: Khi thu tiền thuê tài chính theo định kỳ, công ty cho thuê tài chính phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên thuê. Trên hóa đơn phải tách biệt rõ ràng giữa phần dịch vụ cho thuê tài chính (không chịu thuế GTGT) và phần thuế GTGT của tài sản thuê được phân bổ trong kỳ đó.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của bên thuê: Bên thuê tài chính căn cứ vào hóa đơn GTGT do công ty cho thuê tài chính cung cấp để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần thuế phân bổ đã thanh toán trong kỳ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT của mình.
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Để thực hiện khấu trừ thuế hợp pháp, doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hợp đồng thuê tài chính, hóa đơn GTGT phân bổ định kỳ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3346 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 545 CV/CT-TT&HT ngày 29/6/2004 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 5.14 Mục IV Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn “Cơ sở cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hoá đơn theo quy định... Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì không được ghi thuế GTGT trên hoá đơn”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì Công ty cổ phần thép Cửu Long có thuê mua một tài sản cố định không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT của Công ty cho thuê tài chính I - Hải Phòng thì Công ty cho thuê tài chính I - Hải Phòng phải xuất hoá đơn thuê mua tài sản cố định nhưng dòng thuế GTGT gạch chéo.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3346 TCT/PCCS ngày 14/10/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với hoạt động thuê tài chính
- Số hiệu: 3346TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
