Giới thiệu chung về Công văn số 3328/TCHQ-KTTT
Công văn số 3328/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về miễn thuế, hoàn thuế và không thu thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, đặc biệt là trong bối cảnh áp dụng các quy định mới tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP).
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại văn bản
1. Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
- Cơ sở sản xuất và quyền sở hữu máy móc: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, nhà xưởng, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nghĩa vụ thông báo cơ sở sản xuất: Người nộp thuế phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Trường hợp thuê gia công lại: Công văn làm rõ điều kiện miễn thuế khi doanh nghiệp nhập khẩu đưa nguyên liệu, vật tư đi thuê tổ chức, cá nhân khác gia công một phần hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất. Doanh nghiệp phải thông báo hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu đúng quy định.
2. Xử lý thuế đối với sản phẩm xuất khẩu tại chỗ
- Xác định đối tượng miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sản phẩm hoàn chỉnh được bán cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (xuất khẩu tại chỗ) được xem xét miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thủ tục hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Thủ tục chứng minh thực tế xuất khẩu: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ và tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đối ứng đã thông quan, cùng các chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định để làm cơ sở xử lý thuế.
3. Quy định về xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng sau đó không sử dụng vào mục đích sản xuất xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế khác (nếu có) theo tờ khai hải quan mới.
- Thời điểm tính thuế: Thời điểm tính thuế, trị giá tính thuế và thuế suất đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Thủ tục hoàn thuế và không thu thuế nhập khẩu
- Hồ sơ hoàn thuế: Công văn hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với các trường hợp hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý để thực hiện hoàn thuế hoặc ban hành quyết định không thu thuế đúng thời hạn quy định, tránh gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn số 3328/TCHQ-KTTT đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế hải quan trên toàn quốc. Việc làm rõ các điều kiện miễn thuế khi thuê gia công lại và thủ tục đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ giúp các doanh nghiệp chủ động phương án sản xuất, giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3328/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải Quan Tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 380/CHQTN-NV ngày 12/04/2007 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc xử lý không thu thuế và hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 8.1, mục I phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.
Trường hợp lô hàng gỗ cao su xẻ của doanh nghiệp tư nhân Thành Lợi làm thủ tục nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh và xuất khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh nên không đáp ứng đủ các điều kiện tại điểm 8.1, mục I phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC nêu trên, do đó không đủ điều kiện để xét không thu thuế và hoàn thuế cho lô hàng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết và thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3328/TCHQ-KTTT về xử lý thuế hàng nhập khẩu do Tổng Cục Hải Quan ban hành.
- Số hiệu: 3328/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
