Giới thiệu về Công văn số 3200/LĐTBXH-LĐTL
Công văn số 3200/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong quá trình tính toán và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết về cách xác định thời gian làm việc, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
1. Nguyên tắc và công thức tính trợ cấp thôi việc
Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành và hướng dẫn tại công văn, người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Công thức tính trợ cấp thôi việc được xác định như sau:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x (Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc) x (Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc).
2. Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc; thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng lương; thời gian nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian người lao động thuộc diện không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Nguyên tắc làm tròn thời gian lẻ: Khi tính thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, nếu có tháng lẻ thì được làm tròn như sau: Từ trên 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm (0,5 năm); từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.
3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được xác định cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi sát sườn cho người lao động:
- Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động.
- Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
4. Trách nhiệm chi trả và các trường hợp ngoại lệ
Văn bản cũng làm rõ trách nhiệm của các bên và các trường hợp không áp dụng trợ cấp thôi việc:
- Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Trong một số trường hợp đặc biệt (như thiên tai, hỏa hoạn, doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ), thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
- Trường hợp không được hưởng trợ cấp: Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội; hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải; hoặc tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
- Nguồn kinh phí chi trả: Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ của người sử dụng lao động.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Công văn số 3200/LĐTBXH-LĐTL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính đối với người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động. Việc áp dụng đúng hướng dẫn này giúp giảm thiểu tranh chấp lao động cá nhân và tập thể, tạo môi trường làm việc hài hòa, ổn định và tuân thủ pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3200/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Bột và Giấy Hòa Bình
Trả lời công văn số 18/CV-B&GHB ngày 04/8/2009 của Công ty Cổ phần Bột và Giấy Hòa Bình về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 2, Khoản c, Mục 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 thì “trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động kể cả thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động liền kề trước đó”. Vì vậy, thời gian công tác để tính trả trợ cấp thôi việc của ông Nguyễn Văn A là tổng thời gian làm việc tại Nhà máy Giấy Hòa Bình và thời gian làm việc tại Công ty Cổ phần Bột và Giấy Hòa Bình là đúng với Nghị định nêu trên.
Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009. Điểm 2, Điều 41 của Nghị định đã quy định “Tiền lương, tiền công làm căn cứ tính chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo pháp luật về lao động là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền công hoặc tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có)”. Theo đó, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 sửa đổi, bổ sung một số Điểm của Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động quy định cách tính trợ cấp thôi việc được áp dụng từ ngày 01/01/2009 (ngày Nghị định số 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành). Ông Nguyễn Văn A có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/7/2009. Do đó, trợ cấp thôi việc của ông Nguyễn Văn A được tính theo quy định tại Thông tư này.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để quý Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 3Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4Bộ luật Lao động 1994
Công văn số 3200/LĐTBXH-LĐTL về cách tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 3200/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
