Giới thiệu về Công văn số 3197/LĐTBXH-LĐTL
Công văn số 3197/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc. Văn bản này tập trung làm rõ cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, đặc biệt là sự giao thoa giữa thời gian làm việc thực tế và thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
1. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có).
- Thời gian làm việc thực tế: Là toàn bộ khoảng thời gian người lao động thực hiện công việc theo hợp đồng lao động, bao gồm cả các khoảng thời gian được pháp luật quy định là thời gian làm việc thực tế.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Thời gian đã được chi trả trợ cấp: Các khoảng thời gian làm việc trước đó mà người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì không được tính gộp vào lần tính trợ cấp này.
2. Các khoảng thời gian được tính vào thời gian làm việc thực tế
Công văn làm rõ các khoảng thời gian cụ thể được coi là thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:
- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo các bản hợp đồng lao động.
- Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
- Thời gian người sử dụng lao động cử người lao động đi học, đào tạo nâng cao trình độ.
- Thời gian người lao động nghỉ chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian nghỉ ngơi được hưởng nguyên lương theo Bộ luật Lao động (như nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương).
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
3. Cách xử lý đối với thời gian lẻ (làm tròn tháng)
Để đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, việc làm tròn thời gian lẻ được thực hiện theo nguyên tắc ưu đãi:
- Trường hợp thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng thì được làm tròn thành 06 tháng (tương đương 1/2 năm làm việc).
- Trường hợp thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì được làm tròn thành 12 tháng (tương đương 01 năm làm việc).
4. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được xác định cụ thể như sau:
- Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
5. Trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo đúng các trường hợp pháp luật quy định. Việc chi trả phải được thực hiện trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 7 đến 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3197/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Precision |
Trả lời công văn số 01/2009/CV ngày 14/7/2009 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Precision về việc trả trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo Điều 42 Bộ luật Lao động (đã sửa đổi, bổ sung năm 2006) quy định: khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có). Do vậy, người lao động có thời gian làm việc trong doanh nghiệp dưới 12 tháng không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp thực hiện chế độ cho người lao động theo hướng có lợi hơn so với quy định của pháp luật nên Công ty không phải tính lại trợ cấp thôi việc cho các đối tượng nêu tại công văn trên của quý Công ty.
Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động chỉ áp dụng đối với trường hợp người lao động có thời gian làm việc thường xuyên tại doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên, sau khi trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc dưới 12 tháng thì được làm tròn như sau: từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng làm tròn thành 01 năm.
Đề nghị Công ty thực hiện đúng theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006
- 2Bộ Luật lao động sửa đổi 2006
- 3Bộ luật Lao động 1994
- 4Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn số 3197/LĐTBXH-LĐTL về trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 3197/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
