Công văn số 319/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành, tập trung vào công tác quản lý, đôn đốc và xử lý nợ thuế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Đây là chỉ đạo quan trọng nhằm hướng dẫn các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các biện pháp quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế và xử lý các khoản nợ đọng theo đúng quy định của pháp luật.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 319/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ thuế.
- Số hiệu: 319/TCHQ-KTTT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Nội dung điều chỉnh chính: Nghiệp vụ phân loại nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính và thực hiện thủ tục khoanh nợ, xóa nợ thuế trong lĩnh vực hải quan.
Các nội dung cốt lõi về xử lý nợ thuế của ngành Hải quan
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành, nội dung chỉ đạo về xử lý nợ thuế của Tổng cục Hải quan tập trung vào các chuyên đề nghiệp vụ sau:
- Rà soát và phân loại nợ thuế: Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tiến hành rà soát định kỳ, phân loại chính xác các nhóm nợ bao gồm: nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi (doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể, phá sản) và nợ chờ xử lý (khoanh nợ, xóa nợ) để có phương án xử lý phù hợp cho từng đối tượng.
- Áp dụng quyết liệt các biện pháp cưỡng chế: Thực hiện nghiêm túc, đúng trình tự các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với các trường hợp chây ỳ nợ thuế. Các biện pháp bao gồm: trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế; dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng; và đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thực hiện thủ tục khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế: Hướng dẫn chi tiết việc lập hồ sơ, thẩm định và phê duyệt khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản, giải thể hoặc cá nhân đã chết, mất tích theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan hải quan với cơ quan thuế nội địa, ngân hàng thương mại, chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng khác để xác minh thông tin tài khoản, tình trạng hoạt động và tài sản của đối tượng nợ thuế nhằm phục vụ công tác thu hồi nợ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý hải quan
Việc triển khai thực hiện các nội dung tại Công văn số 319/TCHQ-KTTT giúp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng thuế, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu trong toàn ngành hải quan. Đồng thời, văn bản này tạo ra sự thống nhất trong quy trình xử lý nợ tại các chi cục hải quan cửa khẩu, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 319/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2008 |
| Kính gửi: | Liên Hiệp Khoa học sản xuất vật liệu kỹ thuật cao |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 68/CV-LH của Liên Hiệp Khoa học sản xuất vật liệu kỹ thuật cao ngày 30/11/2007 đề nghị xin gia hạn thời gian cưỡng chế nộp thuế, phạt thuế đối với Công ty phát triển Công nghệ (MST: 0101089798) là Công ty nhập khẩu ủy thác cho Liên Hiệp Khoa học sản xuất vật liệu kỹ thuật cao một số vật tư, linh kiện từ nước Hungary để thực hiện đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế thử Mẫu thiết bị đo sơ tốc đạn pháo”. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1.2, Mục II, Phần D, Thông tư số 59/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/6/2007 thì hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học theo Danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt thì thuộc đối tượng xét miễn thuế nhập khẩu.
Theo hồ sơ của Liên Hiệp Khoa học sản xuất vật liệu kỹ thuật cao gửi kèm công văn số 68/CV-LH nêu trên về việc đề nghị xin xét miễn thuế đối với các lô hàng nhập khẩu theo các tờ khai số 594/NKD ngày 31/3/2006, 595/NKD ngày 31/3/2006 và tờ khai số 3579/NKD ngày 24/10/2007 đăng ký tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài thì chưa đủ cơ sở để xét miễn thuế.
Để có đủ cơ sở xem xét miễn thuế và chưa thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với các tờ khai nêu trên, đề nghị Liên Hiệp sản xuất vật liệu kỹ thuật cao cung cấp đủ hồ sơ xin miễn thuế theo quy định tại Điểm 2, Mục II, Phần D, Thông tư 59/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Liên Hiệp Khoa học sản xuất vật liệu kỹ thuật cao được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 319/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 319/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
