Tóm tắt Công văn số 3157 TCT/NV5 về thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn số 3157 TCT/NV5 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/08/2003 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp tính, khấu trừ và kê khai thuế.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo các hình thức đầu tư trực tiếp theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nghĩa vụ thuế phát sinh khi các đối tượng này thực hiện các hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với các hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt do nhà thầu nước ngoài thực hiện. Quy định rõ tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể khi nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế đối với các khoản thu nhập từ cung cấp dịch vụ, bản quyền, thiết kế, hoặc các hoạt động xây dựng, lắp đặt. Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc thực hiện hợp đồng, không trừ các khoản chi phí phát sinh.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam (Bên Việt Nam ký hợp đồng): Bên Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ trực tiếp số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp từ tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài. Đồng thời, bên Việt Nam chịu trách nhiệm kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.
- Xử lý đối với trường hợp nhà thầu phụ: Hướng dẫn nguyên tắc tránh đánh thuế trùng lặp đối với phần giá trị hợp đồng giao lại cho các nhà thầu phụ Việt Nam hoặc nhà thầu phụ nước ngoài đã thực hiện đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn:
Công văn số 3157 TCT/NV5 giúp làm rõ trách nhiệm pháp lý của các bên trong hợp đồng nhà thầu nước ngoài, hạn chế tình trạng thất thu thuế đối với các dòng tiền chuyển ra nước ngoài. Văn bản đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng để các doanh nghiệp Việt Nam chủ động trong việc đàm phán hợp đồng, xác định rõ cơ cấu giá hợp đồng (đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế) để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế nhà thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 3157 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2003
|
| Kính gửi | Công ty Modec EPSO B.V |
Trả lời văn thư đề ngày 7/7/2003 của Công ty Modec EPSO B.V về việc xác nhận loại thuế và bản chất thuế phải trả của nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 2, Mục C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam và tiến hành kinh doanh tại Việt Nam, thì nhà thầu phụ nước ngoài phải thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế của từng ngành nghề kinh doanh.
Do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hà Lan đã ký Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần nên khoản thu nhập của Công ty Modec EPSO B.V Hà Lan từ việc kinh doanh tại Việt Nam thuộc đối tượng điều chỉnh của Hiệp định này.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Modec EPSO B.V được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3157 TCT/NV5 ngày 29/08/2003 của Tổng cục thuế về việc thuế nhà thầu nước ngoài
- Số hiệu: 3157TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
