Thông tin chung về văn bản
Công văn số 3143 TCT/CS được ban hành ngày 21/08/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế và ưu đãi đầu tư cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế và ưu đãi đầu tư
Dựa trên thẩm quyền ban hành và nội dung trích xuất về chính sách thuế và ưu đãi đầu tư tại thời điểm năm 2002, văn bản tập trung vào các định hướng và quy định trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng hưởng ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết về các tiêu chuẩn, điều kiện để doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế. Điều này bao gồm việc phân loại địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ngành nghề được khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chính sách miễn, giảm thuế: Quy định cụ thể về các khoản thuế được miễn hoặc giảm, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế lợi tức) và thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng tạo tài sản cố định của dự án đầu tư.
- Thủ tục và hồ sơ áp dụng ưu đãi: Hướng dẫn trình tự, thủ tục hành chính mà doanh nghiệp cần thực hiện với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được phê duyệt và áp dụng các mức ưu đãi thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Phân định rõ vai trò của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, giám sát, đối chiếu điều kiện thực tế của doanh nghiệp với các điều khoản ưu đãi nhằm tránh việc trục lợi chính sách.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 3143 TCT/CS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ khó khăn vướng mắc mang tính thực tiễn cao, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan quản lý nhà nước và người nộp thuế. Văn bản góp phần tạo dựng môi trường đầu tư minh bạch, khuyến khích các dòng vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3143 TCT/CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2002 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 1018/CT-NQD ngày 25/6/2002 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu hỏi về vướng mắc chính sách thuế đối với doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Theo quy định tại Điều 15 Chương III Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi có quy định: “Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được ưu đãi đầu tư: Đầu tư và các ngành, nghề quy định tại Danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”.
Căn cứ theo quy định nêu trên, điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động trong các ngành nghề được ưu đãi đầu tư. Trường hợp Công ty TNHH tư vấn xây dựng Đông Nam được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nhưng thực tế sau khi có Hợp đồng, Công ty không trực tiếp làm mà thuê lại chuyên gia, kỹ thuật làm, hợp đồng khoán chiếm tỷ lệ 82% giá trị so với hợp đồng ban đầu giữa Công ty với khách hàng thì Công ty sẽ không được hưởng ưu đãi đầu tư.
2) Theo quy định tại Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/1/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì: Các chuyên gia kỹ thuật có các hợp đồng nhận khoán như lập báo cáo đầu tư, thiết kế, chủ trì và giám sát phải nộp thuế thu nhập không thường xuyên đối với từng lần phát sinh thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập cấp tờ khai cho người có thu nhập để kê khai thu nhập chịu thuế và thực hiện tính thuế, khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập. Việc quyết toán thuế giữa người nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhập được thực hiện ngay trên tờ khai.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3143 TCT/CS ngày 21/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế và ưu đãi đầu tư
- Số hiệu: 3143TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
